Topic: SCHOOL | IELTS Speaking Part 1 Sample

school ielts speaking part 1 sample

Tham khảo câu trả lời mẫu cho topic SCHOOL | UNIVERSITY trong IELTS Speaking Part 1. Từ đó, hãy cùng The IELTS Workshop (TIW) phân tích và rút ra một số tips để trả lời các câu hỏi Speaking Part 1 nhé.

What subject are you studying in university? (Bạn đang học Ngành gì ở đại học?)
What will you do after finishing your studies? (Bạn sẽ làm gì sau khi học xong?)
Is there an increasing trend for further education in your nation? (Ở nước bạn, xu hướng học cao lên đang phát triển có đúng không?)

Câu trả lời mẫu (Sample Answer) – Topic: School

1. What subject are you studying at university?

I am currently a Senior at Hanoi University and my major is French. I’ve always been a language geek since middle school and you know, besides English, I’ve really wanted to learn another tongue, so that’s why I chose French. And, although French bears many similarities with English, something that I’ve been used to for years, it is still very challenging to master.

Mình hiện đang là sinh viên năm cuối ở Đại học Hà Nội và chuyên ngành của mình là tiếng Pháp. Mình luôn là một đứa đam mê ngôn ngữ từ cấp 2 tới giờ. Và bên cạnh tiếng Anh, mình luôn muốn học một ngoại ngữ khác, đó là lí do mình chọn ngành tiếng Pháp. Và mặc dù tiếng Pháp có rất nhiều điểm tương đồng với tiếng Anh, thứ mà mình đã quen thuộc nhiều năm rồi, tiếng Pháp vẫn rất khó để thực sự chinh phục.

  • senior (n) sinh viên năm cuối
  • a language geek (n) người thích ngôn ngữ
  • tongue (n) ngôn ngữ
  • to bear similarity to: có điểm tương đồng với

2. What will you do after finishing your studies?

Well, candidly speaking, I’m not very certain about my future plans post-graduation, but one thing I know for sure is that I’ll be working in the language field. Maybe I’ll become a translator or an interpreter, or even a language teacher, I don’t know. But another scenario I had in mind is that I will pursue higher education to become a linguistic specialist and try to build a career in this line of work, where I find well-qualified professionals are undoubtedly called for. Nevertheless, I will try to optimize the knowledge I acquired during my university time to find a decent job.

(Thật lòng mà nói thì mình cũng không chắc lắm về dự định tương lai hậu ra trường, nhưng có một điều mình biết chắc là mình sẽ làm việc trong ngành Ngôn ngữ. Có thể mình sẽ làm biên dịch viên, hoặc phiên dịch viên, hoặc giáo viên ngoại ngữ, chưa biết nữa. Nhưng một kịch bản khác mình có là việc sẽ học lên cao hơn để trở thành một chuyên gia trong ngành nghiên cứu ngôn ngữ và gây dựng sự nghiệp trong ngành này, một ngành mình thấy cực kì cần đến những chuyên gia có bằng cấp tiến bộ. Dù sao đi nữa thì mình cũng sẽ cố tận dụng tối đa những kiến thức học được ở đại học để tìm một việc làm tốt.)

  • candidly speaking (phrase) thật lòng mà nói
  • post-graduation (n) hậu tốt nghiệp
  • to have a scenario in mind: hình dung trong đầu
  • to optimize: tối ưu
  • to call for: (một sự việc/sự vật) yêu cầu, cần đến cái gì
  • a decent job (n) công việc tốt

3. Is there an increased trend for further education in your country?

Oh yes there is, in fact, pursuing extra educational certifications is no stranger to soon-to-be graduates like me, as you know, the job market is becoming intensely competitive. Everybody wants a highly-paid job and sometimes only the university graduation certificate is not enough. And personally, I find this trend very inspiring and has more pros than cons because it elevates the average abilities of graduates and at the same time the quality of the job market in general.

(Có chứ, và thực ra thì việc theo đuổi những bằng cấp giáo dục cao hơn không có gì xa lạ với những sinh viên sắp-ra-trường như mình, vì bạn biết đấy, thị trường việc làm đang trở nên vô cùng cạnh tranh. Ai cũng muốn có một công việc lương cao và đôi khi chỉ bằng tốt nghiệp đại học thôi là không đủ. Cá nhân mình thấy đây là một điều tốt và có nhiều lợi hơn hại vì nó nâng tầm khả năng trung bình của ứng viên mới ra trường, đồng thời nâng cao chất lượng của thị trường việc làm nói chung.)

  • no stranger to: không lạ gì
  • pros and cons (n) mặt lợi và mặt hại

3 tips khi trả lời IELTS Speaking Part 1

Tip #1: Sử dụng từ ‘Geek’

  • Khi muốn mô tả bản thân, bạn có thể dùng từ này để nói về sở thích, sở trường,

VD: A language geek: một người đam mê ngôn ngữ

  • a geek: một người đam mê, có hiểu biết sâu

VD: a robot geek, a car geek

Tip #2: Để ý thì của câu hỏi

Khi được hỏi về chủ điểm ngữ pháp gì, hãy lưu ý trả lời đúng ngữ pháp đó.

Câu hỏi: Tương lai đơn > Khi trả lời cũng sử dụng Tương lai đơn.

Tip #3: Triển khai vấn đề sâu theo chiều dọc

Nếu chỉ trả lời “Có” hoặc “Không” cho các câu hỏi nghi vấn, ta sẽ không được giám khảo đánh giá cao.

Thay vào đó, hãy áp dụng triển khai câu trả lời Speaking Part 1 theo 3 bước đơn giản dưới đây để “show” một chút vốn ngôn ngữ của mình nhé.

Cùng nhìn lại một câu hỏi chủ đề School trong IELTS Speaking Part 1.

VD: Is there an increasing trend for further education in your nation? (Ở nước bạn, xu hướng học cao lên đang phát triển có đúng không?)

  • Trả lời trực tiếp (Có hay Không)
  • Nói về nguyên nhân: (thị trường việc làm cạnh tranh, nhu cầu có lương cao)
  • Kết lại bằng bày tỏ cảm xúc của bản thân/ mình cảm thấy như thế nào (cảm thấy thích vì trend này khiến thị trường chất lượng hơn, sinh viên ra trường có chuyên môn cao hơn)