fbpx

Topic: Helping Others | IELTS Speaking Part 2 + 3 Sample

ielts speaking part 3 helping others

Với chủ đề “Helping Others” (Giúp đỡ) trong IELTS Speaking, thí sinh có thể gặp 1 số dạng câu hỏi như “Describe a time you helped someone” hoặc “Describe a time you helped a friend” tại Part 2. Sau đó, thí sinh sẽ cùng giám khảo thảo luận sâu hơn về 1 số vấn đề xoay quanh chủ đề này trong Part 3. Bài viết dưới đây sẽ phân tích và đưa ra gợi ý câu trả lời, cũng như các từ vựng và cách diễn đạt ăn điểm về Helping others trong IELTS Speaking Part 2 + 3 cho các bạn.

Part 2: Describe a time when you helped a friend

You should say:
When it was
How you helped him/her
Why you helped him/her
And how you felt about it

Phân tích Cue card

Sau khi đọc đầu bài xong, chúng ta có thể nhận thấy đề này cần các từ vựng miêu tả về “người, sự giúp đỡ” là chính.

Thì ở đây là quá khứ đơn.

Đây không phải một đề bài khó, bởi chúng ta hẳn là đều đã có trải nghiệm giúp đỡ một ai đó. Nếu bạn đã có ý tưởng, bạn có thể chuyển sang phần lên dàn bài dưới đây nhé.

Tuy nhiên, nếu giả sử trải nghiệm đó với bạn quá đơn giản, khiến bạn không có gì để nói thì sao? Dưới đây là cách để giúp bạn tìm kiếm ý tưởng cho đề bài này.

Điều bạn cần nghĩ thật nhanh khi đọc được đề bài là “Giúp ai? Giúp cái gì”.

  • Nên chọn ai? Hãy chọn người thân quen với mình
  • Giúp cái gì? Giúp cái mà mình có nhiều từ vựng và ideas về chủ đề đó nhất.
    (Ví dụ, biết nhiều từ vựng về HEALTH ⟶ giúp giảm cân, FASHION ⟶ giúp mua quần áo, FOOD ⟶ giúp học nấu ăn)

Lên dàn bài

  • Đối với mỗi cue “who, when, what, how,…” các bạn ghi thật nhanh những từ vựng hay.
  • Nhớ paraphrase từ “help” trong đề bài và ý chính cho các cue đó. Không nên viết dài vì bạn chỉ có 1 phút.
  • Thứ tự các cue này cũng nên là thứ tự mà bạn sẽ nói để tránh sự hoảng loạn.

Bạn cũng có thể tham khảo cách tận dụng 1 phút chuẩn bị cho phần Speaking Part 2.

Bài mẫu và từ vựng

Well, I’d like to think of myself as a kind-hearted person so I’ve always tried to help my friends and my family whenever I get the chance. The most recent time I gave someone a hand was actually a couple of weeks ago when I helped my friend prepare for his English exam.

My friend and I go way back. In fact, we got on like a house on fire when we first met and he has helped me a zillion times. So at the time, I didn’t mind returning the favor when he asked for my help. Now you gotta know that English has never been his strong suit since he goofed off at school and cut class way too often.

When his English exam was approaching, he started to feel anxious and turned to me for help. Needless to say, I was no less frantic than him ‘cause I didn’t know where to start. I mean, he seriously lacked the vocabulary and his grammar was nothing short of disastrous. He couldn’t produce a long enough sentence without making mistakes. So what I did was to calmly walk him through all the basic grammar points and bone up on the most needed vocabulary. On top of that, we practised speaking entirely in English before the exam.

Thank God he wasn’t as helpless as I thought he was, I mean, pretty much what our teacher taught him was like water off a duck’s back. But when he told me the result he’d got, I was astonished because it was much higher than we expected. It’s still imprinted in my mind his big smile at the time, you know, he was suffused with happiness. As for me, not only was I super elated but also relieved ‘cause I could finally get rid of him, at least for a while.

  • kind-hearted (adj) tốt bụng
  • give someone a hand (v) giúp đỡ ai
  • go way back (idiom) biết nhau từ lâu lắm rồi
  • got on like a house on fire (idiom) hợp cạ lắm luôn
  • return the favor (idiom) trả ơn
  • strong suit (n) thế mạnh sở trường
  • goof off (idiom) chểnh mảng, làm lãng phí thời gian
  • cut class (idiom) cúp học
  • nothing short of (idiom) rất, thật sự, không khác gì
  • frantic (adj) hoảng loạn, nháo nhào
  • anxious (adj) lo lắng
  • walk someone through smt (idiom) dẫn dắt, dạy cho ai biết cái gì
  • bone up on (idiom) học gấp, nhồi nhét cái gì đó
  • water off a duck’s back (idiom) nước chảy đầu vịt
  • astonished (adj) sửng sốt, ngạc nhiên
  • suffuse (v) ngập tràn
  • elated (adj) vui sướng

PART 3: Helping Others

1. How do people usually help each other?

In my mind, the help a person can do takes a variety of forms, like giving advice to others, easing someone’s financial burden or helping neighbour water the plants. Such actions are simple yet they can prove extremely helpful to the needy person.

  • to take a variety of forms: có nhiều hình thức
  • financial burden (n) gánh nặng tài chính
  • the needy person: người đang cần được giúp

2. How is online help different from real-life help?

From my point of view, there are a number of things that help on the Internet that differ from those in reality. For example, the advice you receive online can be given from strangers so it’s less reliable than from a friend or a family member, who tend to better understand your situation or what you’ve been through.

  • to differ from: khác với
  • realiable (adj) đáng tin cậy

3. Should schools be responsible for teaching students how to cooperate?

Without a doubt, schools play an important role in inculcating teamwork in a student’s repertoire. Schools provide a wonderful platform for students to be trained to cooperate. In this academic environment, students are forced to interact with dozens of other peers on a daily basis and such a process can greatly facilitate the development of teamwork skills. More importantly, since teachers could closely monitor the whole process of students cooperating with each other, practical and timely feedback could be given to maximize students’ outcomes. It’s my conviction that there are no other places that could do this better than schools do.

  • inculcate: làm cho ghi nhớ, khắc sâu
  • on a daily basis: hằng ngày
  • to facilitate: làm cho việc gì/quá trình gì trở nên dễ dàng, dễ thành công hơn

4. What are the differences between help from friends and help from family?

In my opinion, at its core, there are no differences between support from a friend and that from a close family member. You know friends and family are the most sacred individuals to our life, they understand us the most and are willing to help us unconditionally so we can lead a fulfilling life. However, if I have to pinpoint any dissimilarities, I would say friends often give advice on school stuff or relationships as it would be easier to get things off your chest with someone of roughly the same age and having the same mindset. In contrast, we often heed advice from parents when it comes to grand issues like which university to enrol in or which career to embark on.

  • dissimilarity: sự khác biệt
  • to get things of someone’s chest: trút bầu tâm sự
  • grand issue (n) những chuyện lớn, đại sự
  • to embark on: bắt đầu tam gia, dấn thân làm gì đó

Hoàng Hưng – Giáo viên The IELTS Workshop HN

Trên đây là những nội dung bạn có thể tham khảo khi luyện tập chủ đề Describe a time you helped someone trong IELTS Speaking Part 2 và Part 3. Hy vọng các bạn đã có được một vài cấu trúc yêu thích cho bản thân thông qua bài viết này.

Nếu bạn đang gặp khó khăn chưa có phương pháp xử lý idea trong IELTS Speaking Part 2 và 3, hãy tham khảo ngay lộ trình học tại khóa Senior của The IELTS Workshop.

khóa học senior the ielts workshop