Bạn đang loay hoay luyện dạng bài Reading trong IELTS nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu vì có quá nhiều kĩ năng? Đừng lo, ở bài viết này The IELTS Workshop sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách làm dạng bài này thông qua IELTS Cambridge 17 Test 4 Reading Passage 2: Does education fuel economic growth?
Đáp án chi tiết IELTS Cambridge 17 Test 4 Reading Passage 2
Câu hỏi | Đáp án |
14 | E |
15 | A |
16 | D |
17 | F |
18 | C |
19 | descendants |
20 | sermon |
21 | fine |
22 | innovation |
23 | B |
24 | E |
25 | B |
26 | D |
Phân tích chi tiết đáp án IELTS Cambridge 17 Test 4 Reading Passage 2
Câu 14 – Đáp án: E
Tiếng Anh: “an explanation of the need for research to focus on individuals with a fairly consistent income”
Dịch câu hỏi: “một lời giải thích về lý do nghiên cứu cần tập trung vào những cá nhân có thu nhập tương đối ổn định”
Vị trí: Section E (đoạn E, đoạn 2–5)
Transcript: “This involves following the lives of different people with the same level of wealth over a period of time. If wealth is constant (consistent income), it is possible to discover…”
Phân tích: Câu hỏi và đoạn văn hoàn toàn trùng khớp khái niệm “consistent income” tương ứng “wealth is constant” → Đáp án E đúng.
Câu 15 – Đáp án: A
Tiếng Anh: “examples of the sources the database has been compiled from”
Dịch câu hỏi: “ví dụ về các nguồn mà cơ sở dữ liệu được tổng hợp từ đó”
Vị trí: Section A (đoạn A, dòng 3–6)
Transcript: “It includes court records, guild ledgers, parish registers, village censuses, tax lists and – the most recent addition – 9,000 handwritten inventories…”
Phân tích: Bản liệt kê nguồn rõ ràng → chọn A.
Câu 16 – Đáp án: D
Tiếng Anh: “an account of one individual’s refusal to obey an order”
Dịch câu hỏi: “mô tả về việc một cá nhân từ chối tuân theo một lệnh”
Vị trí: Section D (đoạn D, dòng 3–6)
Transcript: “Juliana Schweickherdt… reprimanded in 1752… for ‘weaving cloth and combing wool, counter to the guild ordinance.’”
Phân tích: Nêu rõ một cá nhân vi phạm luật hội thợ → đáp án D đúng.
Câu 17 – Đáp án: F
Tiếng Anh: “region suited for research on the link between education and economic growth”
Dịch câu hỏi: “khu vực phù hợp để nghiên cứu mối liên hệ giữa giáo dục và tăng trưởng kinh tế”
Vị trí: Section F (đoạn F đầu)
Transcript: “…German‑speaking central Europe provides a natural setting for evaluating…” Phân tích: Câu chứa “German-speaking central Europe” → F.
Câu 18 – Đáp án: C
Tiếng Anh: “items included in a list of personal possessions”
Dịch: “những vật được đưa vào danh sách tài sản cá nhân”
Vị trí: Section C (dòng 2–6)
Transcript: “From badger skins to Bibles, sewing machines…”
Phân tích: Trích ví dụ cụ thể → C đúng.
Câu 19 – Đáp án: descendants
Câu hỏi: The database that Ogilvie and her team has compiled sheds light on the lives of a range of individuals, as well as those of their ……………., over a 300-year period.
Dịch: Cơ sở dữ liệu mà Ogilvie và nhóm của cô đã biên soạn làm sáng tỏ cuộc sống của một loạt cá nhân, cũng như ……………. của họ, trong khoảng thời gian 300 năm .
Vị trí: Section D
Transcript: “database that Ogilvie and her team have compiled, tracing descendants over generations.”
Phân tích: Đáp án cần tìm sẽ là một nhóm người mà được nghiên cứu này hướng đến.
Section D, câu 1-2 nói về các thông tin của nhóm nghiên cứu này tập trung vào 2 cộng đồng người Đức. Họ có thể theo dõi đối tượng tương tự, và descendants (hậu duệ) của họ.
Câu 20 – Đáp án: sermon
Câu hỏi: For example, Ana Regina and Magdalena Riethmüllerin were reprimanded for reading while they should have been paying attention to a ……………..
Dịch: Ví dụ, Ana Regina và Magdalena Riethmüllerin đã bị khiển trách vì đã đọc trong khi lẽ ra họ phải chú ý đến ……………..
Vị trí: Section D
Transcript: “…chastised in 1707 for reading books in church instead of listening to the sermon.”
Phân tích: Đáp án sẽ là một danh từ, cái gì đó khiến mà 2 người này bị phạt do không tập trung vào nó.
Section D, câu 4 chỉ ra 2 người này bị trừng phạt vì đọc sách trong nhà thờ, thay vì phải lắng nghe “sermon” (bài giảng).
Câu 21 – Đáp án: fine
Câu hỏi: As a punishment, she was later given a ………………
Dịch: Như một sự trừng phạt, cô ấy sau đó đã bị ………………
Vị trí: Section D
Transcript: “she was summoned… and told (to pay a fine)…”
Phân tích: Đáp án cần điền là danh từ, một loại hình phạt.
Section D, câu 7 có chỉ ra cô ta bị triệu tập đến tòa án và phải trả một “fine” (khoảng phạt) bằng với ⅓ năm lương.
Câu 22 – Đáp án: innovation
Câu hỏi: Cases like this illustrate how the guilds could prevent ……………… and stop skilled people from working.
Dịch: Những trường hợp như thế này minh họa cách các bang hội có thể ngăn chặn ………… và ngăn những người có kỹ năng trong công việc.
Vị trí: Section D
Transcript: “guilds could prevent even the simplest industrial innovation.”
Phân tích: Đáp án cần điền là danh từ, thứ gì đó bị ngăn cản bởi vì các luật lệ của hội.
Section D, câu cuối chỉ ra rằng sự thống trị của các đoàn thể không chỉ ngăn cản các cá nhân sử dụng kĩ năng của họ, mà còn chặn đứng sự phát triển của “innovation” (sự cải tiến) trong công nghiệp.
Câu 23 & 24 – Đáp án: B, E
Câu hỏi: Which TWO of the following statements does the writer make about literacy rates in Section B?
A. Very little research has been done into the link between high literacy rates and improved earnings.
B. Literacy rates in Germany between 1600 and 1900 were very good.
C. There is strong evidence that high literacy rates in the modern world result in economic growth
D. England is a good example of how high literacy rates helped a country industrialise.
E. Economic growth can help to improve literacy rates.
Dịch: Người viết đưa ra HAI nhận định nào sau đây về tỷ lệ biết đọc biết viết ở Phần B?
A. Rất ít nghiên cứu được thực hiện về mối liên hệ giữa tỷ lệ biết chữ cao và thu nhập được cải thiện.
B. Tỷ lệ biết chữ ở Đức từ năm 1600 đến năm 1900 rất tốt.
C. Có bằng chứng chắc chắn rằng tỷ lệ biết chữ cao trong thế giới hiện đại dẫn đến tăng trưởng kinh tế
D. Anh là một ví dụ điển hình về tỷ lệ biết chữ cao đã giúp một quốc gia công nghiệp hóa như thế nào.
E. Tăng trưởng kinh tế có thể giúp cải thiện tỷ lệ biết chữ.
Vị trí: Section B và F
Transcript:
B: “Germany and Scandinavia had excellent literacy rates.” (Section B)
E: “plenty of evidence that growth increases education.” (Section F)
Phân tích: A. Section B không đề cập đến việc có nhiều hay ít nghiên cứu về kinh tế và tỉ lệ đọc, viết.
B. Section B có nói ở khoảng thời gian này, nước Anh thì có tỉ lệ đọc viết thấp, nhưng Đức và Scanadianvia thì có tỉ lệ đọc viết rất cao.
C. Section B chỉ ra không có “evidence” (bằng chứng) nào cho việc tỉ lệ đọc viết cao sẽ dẫn đến phát triển kinh tế
D. Nước Anh có được nhắc đến vì tỉ lệ đọc viết thấp nhưng kinh tế phát triển, không phải điều ngược lại như câu hỏi.
Câu cuối của Section B có nói có nhiều bằng chứng cho rằng việc phát triển kinh tế sẽ dẫn đến phát triển giáo dục, bao gồm tỉ lệ đọc viết.
Câu 25 & 26 – Đáp án: B, D
Câu hỏi: Which TWO of the following statements does the writer make about literacy rates in Section B?
A. Very little research has been done into the link between high literacy rates and improved earnings.
B. Literacy rates in Germany between 1600 and 1900 were very good.
C. There is strong evidence that high literacy rates in the modern world result in economic growth
D. England is a good example of how high literacy rates helped a country industrialise.
E. Economic growth can help to improve literacy rates.
Dịch: HAI nhận định nào sau đây trong Phần F về các bang hội ở Trung Âu nói tiếng Đức từ năm 1600 đến năm 1900?
A. Họ đã giúp những người trẻ tuổi học một kỹ năng.
B. Họ phản đối việc mọi người chuyển đến một khu vực để làm việc.
C. Họ giữ kỷ lục tốt hơn so với các bang hội ở những nơi khác trên thế giới.
D. Họ phản đối các hoạt động đe dọa quyền kiểm soát của họ đối với hoạt động buôn bán.
E. Họ chủ yếu bao gồm các thương gia giàu có.
Vị trí: Section F
Transcript:
“guilds blocked labour migration” → B
“legislated against anything that undermined their monopolies” → D
Phân tích: A. Đoạn này không đề cập đến việc người trẻ có được học thêm kĩ năng hay không.
B. Có thông tin về việc những bang hội này sẽ cấm “labour migration” (sự di cư lao động), đồng nghĩa với phần “moving to an area to work” trong câu hỏi.
C. Không có thông tin về ai giữ “records” (báo cáo) tốt hơn.
D. Có thông tin về việc những bang hội này “legislated” (ra luật) để chống lại bất cứ thứ gì ảnh hưởng đến sự “monopolies” (sự độc quyền của họ. Thông tin này giống với phần “oppposed practices that threatened their control” trong câu hỏi.
Không có thông tin về các bang hội này là bao gồm những người nào.
Bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 17 Test 4 Reading Passage 2
A. Over the last decade, a huge database about the lives of southwest German villagers between 1600 and 1900 has been compiled by a team led by Professor Sheilagh Ogilvie at Cambridge University’s Faculty of Economics. It includes court records, guild ledgers, parish registers, village censuses, tax lists and the most recent addition -9,000 handwritten inventories listing over a million personal possessions belonging to ordinary women and men across three centuries. Ogilvie, who discovered the inventories in the archives of two German communities 30 years ago, believes they may hold the answer to a conundrum that has long puzzled economists: the lack of evidence for a causal link between education and a country’s economic growth.
Trong thập kỷ qua, một cơ sở dữ liệu khổng lồ về cuộc sống của dân làng Tây Nam nước Đức từ năm 1600 đến năm 1900 đã được biên soạn bởi một nhóm do Giáo sư Sheilagh Ogilvie tại Khoa Kinh tế của Đại học Cambridge dẫn đầu. Nó bao gồm hồ sơ tòa án, sổ cái bang hội, sổ đăng ký giáo xứ, điều tra dân số làng, danh sách thuế và bổ sung gần đây nhất khoảng 9.000 bản kiểm kê viết tay liệt kê hơn một triệu tài sản cá nhân thuộc về phụ nữ và đàn ông bình thường trong suốt ba thế kỷ. Ogilvie, người đã phát hiện ra những hàng tồn kho trong kho lưu trữ của hai cộng đồng người Đức cách đây 30 năm, tin rằng họ có thể nắm giữ câu trả lời cho một câu hỏi hóc búa mà từ lâu đã khiến các nhà kinh tế bối rối: thiếu bằng chứng về mối liên hệ nhân quả giữa giáo dục và tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
- conundrum (noun) /kəˈnʌndrəm/: câu hỏi hóc búa
B. As Ogilvie explains, ‘Education helps us to work more productively, invent better technology, and earn more … surely it must be critical for economic growth? But, if you look back through history, there’s no evidence that having a high literacy rate made a country industrialise earlier.’ Between 1600 and 1900, England had only mediocre literacy rates by European standards, yet its economy grew fast and it was the first country to industrialise. During this period, Germany and Scandinavia had excellent literacy rates, but their economies grew slowly and they industrialised late. ‘Modern cross-country analyses have also struggled to find evidence that education causes economic growth, even though there is plenty of evidence that growth increases education,’ she adds.
Như Ogilvie giải thích, ‘Giáo dục giúp chúng ta làm việc hiệu quả hơn, phát minh ra công nghệ tốt hơn và kiếm được nhiều tiền hơn … chắc chắn nó phải rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế? Nhưng, nếu bạn nhìn lại lịch sử, không có bằng chứng nào cho thấy tỷ lệ biết chữ cao đã khiến một quốc gia trở nên công nghiệp sớm hơn.’ Từ năm 1600 đến năm 1900, nước Anh chỉ có tỷ lệ biết chữ ở mức trung bình theo tiêu chuẩn châu Âu, tuy nhiên nền kinh tế của nước này phát triển nhanh và là nước đầu tiên công nghiệp hóa. Trong thời kỳ này, Đức và Scandinavia có tỷ lệ người biết chữ cao, nhưng nền kinh tế của họ phát triển chậm và công nghiệp hóa muộn. Bà cho biết thêm: “Các phân tích xuyên quốc gia hiện đại cũng đã phải vật lộn để tìm ra bằng chứng cho thấy giáo dục tạo ra tăng trưởng kinh tế, mặc dù có nhiều bằng chứng cho thấy tăng trưởng kinh tế giúp phát triển giáo dục.
- mediocre (adj) /ˌmiːdiˈəʊkə(r)/: trung bình
C. In the handwritten inventories that Ogilvie is analysing are the belongings of women and men at marriage, remarriage and death. From badger skins to Bibles, sewing machines to scarlet bodices – the villagers’ entire worldly goods are included. Inventories of agricultural equipment and craft tools reveal economic activities, ownership of books and educationrelated objects like pens and slates suggests how people learned. In addition, the tax lists included in the database record the value of farms, workshops, assets and debts, signatures and people’s estimates of their age indicate literacy and numeracy levels, and court records reveal obstacles (such as the activities of the guilds) that stifled industry.
Previous studies usually had just one way of linking education with economic growth – the presence of schools and printing presses, perhaps, or school enrolment, or the ability to sign names. According to Ogilvie, the database provides multiple indicators for the same individuals, making it possible to analyse links between literacy, numeracy, wealth, and industriousness, for individual women and men over the long term.
Trong các bản kiểm kê viết tay mà Ogilvie đang phân tích là đồ đạc của phụ nữ và đàn ông khi kết hôn, tái hôn và khi chết. Từ da lửng cho đến Kinh thánh, máy khâu đến quần áo màu đỏ tươi – toàn bộ hàng hóa của dân làng đều được liệt kê. Thiết bị nông nghiệp và công cụ thủ công cho thấy các hoạt động kinh tế, việc sở hữu sách và các đồ vật liên quan đến giáo dục như bút và phiến đá gợi ý cách mọi người học tập. Ngoài ra, danh sách thuế có trong cơ sở dữ liệu ghi lại giá trị của các trang trại, xưởng, tài sản và các khoản nợ, chữ ký và ước tính tuổi của mọi người cho biết trình độ biết chữ và khả năng tính toán, và hồ sơ tòa án cho thấy những trở ngại (chẳng hạn như hoạt động của các bang hội) gây khó dễ cho công nghiệp.
Các nghiên cứu trước đây thường chỉ có một cách liên kết giáo dục với tăng trưởng kinh tế – đó có thể là sự hiện diện của trường học và nhà in, hoặc tuyển sinh của trường, hoặc khả năng ký tên. Theo Ogilvie, cơ sở dữ liệu cung cấp nhiều chỉ số cho cùng một cá nhân, giúp có thể phân tích mối liên hệ giữa khả năng đọc viết, tính toán, sự giàu có và sự siêng năng của từng cá nhân phụ nữ và nam giới trong dài hạn.
- industriousness (noun): sự siêng năng
D. Ogilvie and her team have been building the vast database of material possessions on top of their full demographic reconstruction of the people who lived in these two German communities. (Q19) We can follow the same people and their descendants – across 300 years of educational and economic change,’ she says. Individual lives have unfolded before their eyes. Stories like (Q20) that of the 24-year-olds Ana Regina and Magdalena Riethmüllerin, who were chastised in 1707 for reading books in church instead of listening to the sermon. ‘This tells us they were continuing to develop their reading skills at least a decade after leaving school,’ explains Ogilvie. The database also reveals the case of Juliana Schweickherdt, a 50-year-old spinster living in the small Black Forest community of Wildberg, who was reprimanded in 1752 by the local weavers guild for ‘weaving cloth and combing wool, counter to the guild ordinance’. When Juliana continued taking jobs reserved for male guild members, (Q21) she was summoned before the guild court and told to pay a fine equivalent to one third of a servant’s annual wage. It was a small act of defiance by today’s standards, but it reflects a time when laws in Germany and elsewhere regulated people’s access to labour markets. (Q22) The dominance of guilds not only prevented people from using their skills, but also held back even the simplest industrial innovation.
Ogilvie và nhóm của cô đã xây dựng cơ sở dữ liệu khổng lồ về tài sản vật chất bên cạnh việc tái tạo nhân khẩu học đầy đủ của họ về những người sống trong hai cộng đồng người Đức này. Cô nói: Chúng ta có thể theo dõi những người tương tự và con cháu của họ – trong suốt 300 năm thay đổi về giáo dục và kinh tế. Cuộc sống cá nhân đã mở ra trước mắt họ. Những câu chuyện tương tự về hai thanh niên 24 tuổi Ana Regina và Magdalena Riethmüllerin, những người bị trừng phạt vào năm 1707 vì đọc sách trong nhà thờ thay vì nghe bài giảng, cho chúng tôi biết rằng họ đang tiếp tục phát triển kỹ năng đọc của mình ít nhất một thập kỷ sau khi rời trường học. Cơ sở dữ liệu cũng tiết lộ trường hợp của Juliana Schweickherdt, một thợ quay 50 tuổi sống trong cộng đồng Rừng Đen nhỏ ở Wildberg, người đã bị hội thợ dệt địa phương khiển trách vào năm 1752 vì tội dệt vải và chải len, trái với lệnh của hội. Khi Juliana tiếp tục nhận công việc dành riêng cho các thành viên nam, bà ấy đã bị triệu tập trước toà án và bị yêu cầu phải trả một khoản tiền phạt tương đương một phần ba mức lương hàng năm của một người hầu. Đó là một hành động nhỏ không tuân theo các tiêu chuẩn ngày nay, nhưng nó phản ánh thời kỳ mà luật pháp ở Đức và các nơi khác quy định quyền tiếp cận thị trường lao động của mọi người. Sự thống trị của các bang hội không chỉ ngăn cản mọi người sử dụng kỹ năng của họ, mà còn cản trở ngay cả những đổi mới công nghiệp đơn giản nhất.
- descendant (noun) /dɪˈsendənt/: con cháu
- unfold (verb) /ʌnˈfəʊld/: mở ra
- chastise (verb) /tʃæˈstaɪz/: trừng phạt
- reprimand (verb) /ˈreprɪmɑːnd/: triệu trách
- summon (verb) /ˈsʌmən/: triệu tập
E. The data-gathering phase of the project has been completed and now, according to Ogilvie, it is time to ask the big questions. One way to look at whether education causes economic growth is to ‘hold wealth constant’. This involves following the lives of different people with the same level of wealth over a period of time. If wealth is constant, it is possible to discover whether education was, for example, linked to the cultivation of new crops, or to the adoption of industrial innovations like sewing machines. The team will also ask what aspect of education helped people engage more with productive and innovative activities. Was it, for instance, literacy, numeracy, book ownership, years of schooling? Was there a level – a tipping point that needed to be reached to affect economic performance?
Giai đoạn thu thập dữ liệu của dự án đã hoàn thành và bây giờ, theo Ogilvie, đã đến lúc đặt ra những câu hỏi lớn. Một cách để xem liệu giáo dục có tạo ra tăng trưởng kinh tế hay không là ‘giữ của cải không đổi’. Điều này liên quan đến việc theo dõi cuộc sống của những người khác nhau với cùng mức độ giàu có trong một khoảng thời gian. Nếu sự giàu có là không đổi, thì giáo dục có liên quan đến việc trồng trọt các loại cây mới hay với việc áp dụng các cải tiến công nghiệp như máy may. Nhóm cũng sẽ hỏi khía cạnh nào của giáo dục đã giúp mọi người tham gia nhiều hơn vào các hoạt động hiệu quả và đổi mới. Chẳng hạn, đó có phải là khả năng đọc viết, tính toán, sở hữu sách, số năm đi học không? Có mức độ, hay một điểm tối thiểu cần đạt được để có thể có những tác động đến hoạt động kinh tế không?
F. Ogilvie hopes to start finding answers to these questions over the next few years. One thing is already clear, she says: the relationship between education and economic growth is far from straightforward. ‘German-speaking central Europe is an excellent laboratory for testing theories of economic growth,’ she explains. Between 1600 and 1900, literacy rates and book ownership were high and yet the region remained poor. It was also the case that local guilds and merchant associations were extremely powerful and legislated against anything that undermined their monopolies. In villages throughout the region, guilds blocked labour migration and resisted changes that might reduce their influence.
‘Early findings suggest that the potential benefits of education for the economy can be held back by other barriers, and this has implications for today,’ says Ogilvie. ‘Huge amounts are spent improving education in developing countries, but this spending can fail to deliver economic growth if restrictions block people – especially women and the poor – from using their education in economically productive ways. If economic institutions are poorly set up, for instance, education can’t lead to growth.’
Ogilvie hy vọng sẽ bắt đầu tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi này trong vài năm tới. Bà nói có một điều đã rõ ràng: mối quan hệ giữa giáo dục và tăng trưởng kinh tế còn lâu mới rõ ràng. Bà giải thích: “Trung Âu nói tiếng Đức là một phòng thí nghiệm tuyệt vời để thử nghiệm các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế. Từ năm 1600 đến năm 1900, tỷ lệ người biết chữ và sở hữu sách cao nhưng khu vực này vẫn nghèo. Cũng có trường hợp rằng các bang hội và hiệp hội thương nhân địa phương cực kỳ mạnh mẽ và lập pháp chống lại bất cứ điều gì phá hoại độc quyền của họ. Tại các làng khắp vùng, các bang hội đã ngăn chặn việc di cư lao động và chống lại những thay đổi có thể làm giảm ảnh hưởng của họ.
Ogilvie nói: “Những phát hiện ban đầu cho thấy những lợi ích tiềm năng của giáo dục đối với nền kinh tế có thể bị cản trở bởi những rào cản khác, và điều này có ý nghĩa đối với ngày nay. Các nước đang phát triển chi rất nhiều tiền cho việc cỉa thiện giáo dục, nhưng khoản chi này có thể không mang lại tăng trưởng kinh tế nếu những hạn chế ngăn cản mọi người – đặc biệt là phụ nữ và người nghèo – sử dụng giáo dục của họ theo những cách có lợi cho kinh tế. Ví dụ, nếu các thể chế kinh tế được thiết lập kém, giáo dục không thể dẫn đến tăng trưởng.
- legislate (verb) /ˈledʒɪsleɪt/: lập pháp
- undermine (verb) /ˌʌndəˈmaɪn/: phá hoại
Series giải đề IELTS Cambridge 17
- [PDF + Audio] Cambridge IELTS 17 – Cambridge Practice Tests For IELTS 17 With Answers
- Đáp án Cambridge 17 & Lời giải chi tiết: Test 1 – Test 4
- IELTS Cambridge 17, Test 4, Listening Part 1: Easy Life Cleaning Services
- IELTS Cambridge 17, Test 4, Listening Part 2: Hotels
- IELTS Cambridge 17, Test 4, Listening Part 3: Sporting activities at school
- IELTS Cambridge 17, Test 4, Listening Part 4: Maple syrup
- IELTS Cambridge 17, Test 4, Reading Passage 1: Bats to the rescue
- IELTS Cambridge 17, Test 4, Reading Passage 2: Does education fuel economic growth?
- IELTS Cambridge 17, Test 4, Reading Passage 3: Timur Gareyev – blindfold chess champion
- [PDF + Audio] Trọn bộ Cambridge Practice Tests For IELTS 1 – 20 mới nhất
Bạn có thể tham gia khóa HỌC IELTS MIỄN PHÍ cùng các giáo viên 9.0 tại Website The IELTS Workshop để nắm vững phương pháp học cũng như các kỹ năng làm bài thi IELTS từ thầy cô nhé!
