Giải chi tiết Cambridge 20 Test 2 Reading Passage 2: Procrastination

Nhiều bạn vẫn còn loay hoay vì dạng bài Reading đòi hỏi nhiều kĩ năng và nặng kiến thức học thuật. Đừng lo, ở bài viết này The IELTS Workshop mang đến cho các bạn đáp án, bản dịch và phân tích chi tiết IELTS Cambridge 20 Test 2 Reading Passage 2: Procrastination giúp bạn nâng cao điểm số một cách hiệu quả.

Đáp án IELTS Cambridge 20 Test 2 Reading Passage 2

Câu hỏiĐáp án
14B
15F
16B
17Laziness
18Anxious
19Threats
20Exams
21Perfectionists
22Guilt
23A, C
24A, C
25A, E
26A, E

Phân tích chi tiết đáp án IELTS Cambridge 20 Test 2 Reading Passage 2

Câu 14 – Đáp án: B

Câu hỏi: mention of false assumptions about why people procrastinate (đề cập đến những giả định sai lầm về lý do tại sao mọi người trì hoãn)

Vị trí: Đoạn B

Transcript: Contrary to popular belief, procrastination is not due to laziness or poor time management.

Phân tích: Câu hỏi đề cập đến những giả định sai lầm về lý do trì hoãn. Đoạn B bắt đầu bằng cách bác bỏ quan niệm phổ biến (“Contrary to popular belief”) rằng sự trì hoãn là do lười biếng (“laziness”) hoặc quản lý thời gian kém (“poor time management”).

Câu 15 – Đáp án: F

Câu hỏi: reference to the realisation that others also procrastinate (tham chiếu đến việc nhận ra rằng những người khác cũng trì hoãn)

Vị trí: Đoạn F

Transcript: We should remind ourselves that we’re not the first person to procrastinate, nor the last.

Phân tích: Câu hỏi đề cập đến việc nhận ra người khác cũng trì hoãn. Đoạn F khuyên rằng chúng ta nên tự nhắc nhở bản thân rằng mình không phải là người đầu tiên hay cuối cùng trì hoãn, điều này chính là sự nhận thức rằng đây là một hành vi phổ biến.

Câu 16 – Đáp án: B

Câu hỏi: neurological evidence of a link between procrastination and emotion (bằng chứng thần kinh về mối liên hệ giữa sự trì hoãn và cảm xúc)

Vị trí: Đoạn B

Transcript: Research involving brain imaging has found that areas of the brain linked to detection of threats and emotion regulation are actually different in people who chronically procrastinate compared to those who don’t procrastinate frequently.

Phân tích: Câu hỏi yêu cầu bằng chứng thần kinh học (“Neurological evidence”) về mối liên hệ giữa trì hoãn và cảm xúc. Đoạn B trích dẫn nghiên cứu về hình ảnh não bộ (“brain imaging”) cho thấy sự khác biệt ở các vùng não liên quan đến việc phát hiện mối đe dọa (“threats”) và điều chỉnh cảm xúc (“emotion regulation”).

Câu 17 – Đáp án: laziness

Câu hỏi: Many people think that procrastination is the result of _____
(Nhiều người cho rằng sự trì hoãn là kết quả của _____)

Vị trí: Đoạn B

Transcript: Contrary to popular belief, procrastination is not due to laziness or poor time management.

Phân tích: Câu hỏi yêu cầu một nguyên nhân mà nhiều người thường nghĩ là lý do của sự trì hoãn. Đoạn văn nêu rõ quan niệm phổ biến cho rằng trì hoãn là do lười biếng (“laziness”) hoặc quản lý thời gian kém. “laziness” phù hợp với giới hạn một từ.

Câu 18 – Đáp án: anxious

Câu hỏi: The tasks we are most likely to put off are those that could damage our self-esteem or cause us to feel _____ when we think about them.

(Những nhiệm vụ mà chúng ta hay trì hoãn nhất là những nhiệm vụ có thể làm tổn hại đến lòng tự trọng của chúng ta hoặc khiến chúng ta cảm thấy _____ khi nghĩ về chúng.)

Vị trí: Đoạn B

Transcript: If just thinking about the task threatens our sense of self-worth or make us anxious, we will be more likely to put it off.

Phân tích: Câu hỏi đề cập đến những nhiệm vụ có thể làm chúng ta trì hoãn. Đoạn văn giải thích rằng những nhiệm vụ đe dọa lòng tự trọng hoặc khiến chúng ta cảm thấy lo lắng (“anxious”) là những nhiệm vụ chúng ta có nhiều khả năng trì hoãn nhất.

Câu 19 – Đáp án: threats

Câu hỏi: Research comparing chronic procrastinators with other people even found differences in the brain regions associated with regulating emotions and identifying _____ .

(Nghiên cứu so sánh những người hay trì hoãn với những người khác thậm chí còn phát hiện ra sự khác biệt ở các vùng não liên quan đến việc điều chỉnh cảm xúc và xác định _____.)

Vị trí: Đoạn B

Transcript: Research involving brain imaging has found that areas of the brain linked to detection of threats and emotion regulation are actually different…

Phân tích: Câu hỏi yêu cầu một yếu tố mà vùng não của người hay trì hoãn có sự khác biệt trong việc xác định, bên cạnh việc điều chỉnh cảm xúc. Đoạn văn chỉ ra đó là việc phát hiện các mối đe dọa (“detection of threats”).

Câu 20 – Đáp án: exams

Câu hỏi: Getting ready to take _____ might be a typical example of one such task.

(Chuẩn bị thực hiện _____ có thể là một ví dụ điển hình về một nhiệm vụ như vậy.)

Vị trí: Đoạn C

Transcript: Tasks that are emotionally loaded or difficult, such as preparing for exams, are prime candidates for procrastination.

Phân tích: Câu hỏi yêu cầu một ví dụ điển hình về một nhiệm vụ khó khăn và dễ gây trì hoãn. Đoạn văn đã đưa ra ví dụ cụ thể là việc chuẩn bị cho các kỳ thi (“preparing for exams”).

Câu 21 – Đáp án: perfectionists

Câu hỏi: People who are likely to procrastinate tend to be either _____ self-esteem or those with low self-esteem.

(Những người có xu hướng trì hoãn thường là những người có lòng tự trọng _____ hoặc có lòng tự trọng thấp.)

Vị trí: Đoạn C

Transcript: Another group of people who tend to procrastinate are perfectionists, who worry about their work will be judged harshly by others.

Phân tích: Câu hỏi đề cập đến hai nhóm người có xu hướng trì hoãn. Đoạn văn đã liệt kê nhóm người có lòng tự trọng thấp và nhóm thứ hai là những người cầu toàn (“perfectionists”).

Câu 22 – Đáp án: guilt

Câu hỏi: Procrastination is only a short-term measure for managing emotions. It’s often followed by a feeling of _____, which worsens our mood and leads to more procrastination.

(Trì hoãn chỉ là một biện pháp ngắn hạn để quản lý cảm xúc. Nó thường đi kèm với cảm giác _____, khiến tâm trạng chúng ta trở nên tồi tệ hơn và dẫn đến trì hoãn nhiều hơn.)

Vị trí: Đoạn C

Transcript: Afterwards, people tend to be left with a sense of guilt that not only increases their negative mood, but also reinforces their tendency to procrastinate.

Phân tích: Câu hỏi nói rằng sau khi trì hoãn, con người thường có một cảm giác tiêu cực. Đoạn văn xác nhận rằng sau khi trải qua việc “sửa chữa tâm trạng” tạm thời, con người có xu hướng bị bỏ lại với cảm giác tội lỗi (“a sense of guilt”).

Câu 23 & 24 – Đáp án: A, C

Tiếng Anh: Which TWO comparisons between employees who often procrastinate and those who do not are mentioned in the text? 

A. Their salaries are lower.
B. The quality of their work is inferior.
C. They don’t keep their jobs for as long.
D. They don’t enjoy their working lives as much.
E. They have poorer relationships with colleagues.

Dịch câu hỏi: HAI sự so sánh nào giữa những nhân viên thường trì hoãn và những người không trì hoãn được đề cập trong văn bản?

A. Mức lương của họ thấp hơn.
B. Chất lượng công việc của họ kém hơn.
C. Họ không giữ được công việc lâu dài.
D. Họ không tận hưởng cuộc sống làm việc của mình nhiều như trước.
E. Họ có mối quan hệ kém hơn với đồng nghiệp.

Vị trí: Đoạn D

Transcript: In fact, in one US survey of over 22,000 employees, participants who said they regularly procrastinated had less annual income and less employment stability…

Phân tích: Đoạn văn chỉ rõ rằng những nhân viên thường xuyên trì hoãn có thu nhập hàng năm thấp hơn (A. Their salaries are lower) và sự ổn định công việc kém hơn (C. They don’t keep their jobs for as long). Bài đọc không đề cập đến chất lượng công việc, mức độ yêu thích công việc, hay mối quan hệ với đồng nghiệp của những người hay trì hoãn.

Câu 25 & 26 – Đáp án: A, E

Tiếng Anh: Which TWO recommendations for getting out of a cycle of procrastination does the writer give?

A. not judging ourselves harshly
B. setting ourselves manageable aims
C. rewarding ourselves for tasks achieved
D. prioritising tasks according to their importance
E. avoiding things that stop us concentrating on our tasks

Dịch câu hỏi: Tác giả đưa ra HAI lời khuyên nào để thoát khỏi vòng luẩn quẩn trì hoãn?

A. Không phán xét bản thân quá khắt khe
B. Đặt ra những mục tiêu có thể quản lý được
C. Tự thưởng cho bản thân khi hoàn thành nhiệm vụ
D. Ưu tiên các nhiệm vụ theo mức độ quan trọng
E. Tránh những điều khiến chúng ta mất tập trung vào công việc

Vị trí: Đoạn F

Transcript: We should admit that we feel bad, but not be overly critical of ourselves… There are a number of evidence-based strategies that can help us fend off distractions that can occupy our minds when we should be focusing on the things we should be getting on with.

Phân tích: Đoạn văn đưa ra hai lời khuyên: thứ nhất, không nên quá khắt khe với bản thân (A. Not judging ourselves harshly). Thứ hai, sử dụng các chiến lược để chống lại những phiền nhiễu (“fend off distractions”), tức là tránh những thứ khiến chúng ta mất tập trung (E. Avoiding things that stop us from concentrating on our tasks). Bài đọc không đề cập đến việc đặt ra mục tiêu có thể quản lý, tự thưởng cho bản thân, hay sắp xếp công việc theo mức độ ưu tiên.

Bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 20 Test 2 Reading Passage 2

Procrastination

A. Procrastination is the habit of delaying a necessary task, usually by focusing on less urgent, more enjoyable, and easier activities instead. We all do it from time to time. We might be composing a message to a friend who we have to let down, or putting together an important report for college or work, we’re doing our best to avoid doing the job at hand, but deep down we know that we should just be getting on with it. Unfortunately, berating ourselves won’t stop us procrastinating again. In fact, it’s one of the worst things we can do. This matters because, as my research shows, procrastination doesn’t just waste time, but is actually linked to other problems, too.

Từ vựng cần nhớ:

  • Procrastination /prəˌkræstɪˈneɪʃən/ (danh từ): Sự trì hoãn, thói quen trì hoãn
  • Berate /bɪˈreɪt/ (động từ): Mắng mỏ, trách mắng

B. Contrary to popular belief, procrastination is not due to laziness or poor time management (Q17). Scientific studies suggest procrastination is, in fact, caused by poor mood management. (Q14) This makes sense if we consider that people are more likely to put off starting or completing tasks that they are really not keen to do. If just thinking about the task threatens our sense of self-worth or makes us anxious, we will be more likely to put it off (Q18). Research involving brain imaging has found that areas of the brain linked to detection of threats and emotion regulation are actually different in people who chronically procrastinate compared to those who don’t procrastinate frequently. (Q16, Q19)

  • Chronically /ˈkrɒnɪkli/ (trạng từ): Một cách kinh niên, mãn tính

C. Tasks that are emotionally loaded or difficult, such as preparing for exams, are prime candidates for procrastination. (Q20) People with low self-esteem are more likely to procrastinate. Another group of people who tend to procrastinate are perfectionists, who worry their work will be judged harshly by others. (Q21) We know that if we don’t finish that report or complete those home repairs, then what we did can’t be evaluated. When we avoid such tasks, we also avoid the negative emotions associated with them. This is rewarding, and it conditions us to use procrastination to repair our mood. If we engage in more enjoyable tasks instead, we get another mood boost. In the long run, however, procrastination isn’t an effective way of managing emotions. The ‘mood repair’ we experience is temporary. Afterwards, people tend to be left with a sense of guilt that not only increases their negative mood, but also reinforces their tendency to procrastinate. (Q22)

Từ vựng cần nhớ:

  • Self-esteem /ˌsɛlf ɪˈstiːm/ (danh từ): Lòng tự trọng, sự tự tôn
  • Perfectionist /pəˈfɛkʃənɪst/ (danh từ): Người cầu toàn
  • Reinforce /ˌriːɪnˈfɔːs/ (động từ): Củng cố, làm cho mạnh thêm

D. So why is this such a problem? When most people think of the costs of procrastination, they think of the toll on productivity. For example, studies have shown that procrastination negatively impacts on student performance. But putting off reading textbooks and writing essays may affect other areas of students’ lives. In one study of over 3,000 German students over a six-month period, those who reported procrastinating over their university work were also more likely to engage in study-related misconduct, such as cheating and plagiarism. But the behaviour that procrastination was most closely linked with was using fraudulent excuses to get deadline extensions. Other research shows that employees on average spend almost a quarter of their workday procrastinating, and again this is linked with negative outcomes. In fact, in one US survey of over 22,000 employees, participants who said they regularly procrastinated had less annual income and less employment stability. (Q23, Q24) For every one-point increase on a measure of chronic procrastination, annual income decreased by US$15,000. 

  • Misconduct /ˌmɪsˈkɒndʌkt/ (danh từ): Hành vi sai trái, hành vi không đúng đắn
  • Plagiarism /ˈpleɪdʒərɪzəm/ (danh từ): Sự đạo văn, hành vi ăn cắp ý tưởng
  • Fraudulent /ˈfrɔːdʒələnt/ (tính từ): Gian lận, lừa đảo

E. Procrastination also correlates with serious health and well-being problems. A tendency to procrastinate is linked to poor mental health, including higher levels of depression and anxiety. Across numerous studies, I’ve found people who regularly procrastinate report a greater number of health issues, such as headaches, flu and colds, and digestive issues. They also experience higher levels of stress and poor sleep quality. They are less likely to practise healthy behaviours, such as eating a healthy diet and regularly exercising, and use destructive coping strategies to manage their stress. In one study of over 700 people, I found people prone to procrastination had a 63% greater risk of poor heart health after accounting for other personality traits and demographics.

Từ vựng cần nhớ:

  • Correlate /ˈkɒrəleɪt/ (động từ): Tương quan, có liên quan với
  • Demographics /ˌdɛməˈɡræfɪks/ (danh từ): Thông tin nhân khẩu học (tuổi, giới tính, thu nhập, v.v.).

F. Finding better ways of managing our emotions is one route out of the vicious cycle of procrastination. An important first step is to manage our environment and how we view the task. There are a number of evidence-based strategies that can help us fend off distractions that can occupy our minds when we should be focusing on the thing we should be getting on with. For example, reminding ourselves about why the task is important and valuable can increase positive feelings towards it. Forgiving ourselves and feeling compassion when we procrastinate can help break the procrastination cycle. (Q25, Q26) We should admit that we feel bad, but not be overly critical of ourselves. We should remind ourselves that we’re not the first person to procrastinate, nor the last. (Q15) Doing this can take the edge off the negative feelings we have about ourselves when we procrastinate. This can all make it easier to get back on track.

  • Compassion /kəmˈpæʃən/ (danh từ): Lòng trắc ẩn, lòng từ bi
  • Vicious cycle /ˌvɪʃəs ˈsaɪkl/ (cụm danh từ): Vòng luẩn quẩn
  • Evidence-based /ˈɛvɪdəns beɪst/ (tính từ): Dựa trên bằng chứng

Series giải đề IELTS Cambridge 20:

Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học bài bản, phương pháp rõ ràng và sự đồng hành từ những giảng viên giàu kinh nghiệm, The IELTS Workshop chính là nơi bạn có thể tin tưởng.

Khám phá khóa học IELTS miễn phí tại Website The IELTS Workshop để được trải nghiệm phương pháp học hiện đại, lộ trình cá nhân hóa cùng đội ngũ giảng viên chuyên môn cao ngay nhé!

khóa học ielts miễn phí cùng giáo viên 9.0 IELTS

Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

"*" indicates required fields

This field is hidden when viewing the form

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

"*" indicates required fields

1900 0353 Chat on Zalo