Cách làm bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa trong đề thi THPT 2026

Kỳ thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh từ năm 2025 đã có những thay đổi quan trọng theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Trong đó, dạng bài tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa, vốn là phần “ăn điểm” quen thuộc, đã được điều chỉnh về hình thức, đòi hỏi học sinh phải có chiến lược làm bài mới.

Vậy sự thay đổi đó là gì và cách làm bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa theo cấu trúc mới như thế nào để đạt điểm tối đa? Hãy cùng The IELTS Workshop phân tích chi tiết ngay sau đây.

1. Dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa trong đề thi THPT theo cấu trúc mới

1.1. Sự thay đổi so với cấu trúc đề thi từ trước năm 2025

Theo cấu trúc đề thi THPT các năm trước đây (trước năm 2025), dạng bài tìm từ đồng nghĩatrái nghĩa thường có một phần riêng biệt, gồm 2 câu đồng nghĩa và 2 câu trái nghĩa. Các câu hỏi này tương đối độc lập, học sinh có thể dựa vào kiến thức từ vựng của bản thân để giải quyết.

dang-bai-thi-thpt-tieng-anh
Dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa trong Đề minh họa THPT Quốc gia năm 2020

Tuy nhiên, với cấu trúc đề thi minh họa 2025, xu hướng chính là lồng ghép các câu hỏi tìm từ đồng nghĩa/trái nghĩa/ gần nghĩa này vào trong các bài đọc hiểu. Đây là một thay đổi lớn nhằm đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ trong ngữ cảnh thực tế của học sinh.

Cụ thể, trong đề thi minh hoạ tiếng Anh 2025, các câu hỏi này xuất hiện trong bài đọc hiểu:

Dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa xuất hiện trong bài đọc hiểu
  • Câu 25: The word accessible in paragraph 4 could be best replaced by… (Tìm từ đồng nghĩa/thay thế cho “accessible”)
  • Câu 23: The word extinct in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to… (Tìm từ trái nghĩa với “extinct”)
Một bài đọc hiểu trong đề THPT thường có 2 câu tìm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa/ gần nghĩa
  • Câu 32: The phrase gives rise to in paragraph 1 could be best replaced by… (Tìm cụm từ đồng nghĩa/thay thế cho “gives rise to”)
  • Câu 36:The word far-reachingin paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to… (Tìm từ trái nghĩa với “far-reaching”)

Như vậy, có thể thấy rõ các câu hỏi từ vựng không còn đứng riêng lẻ mà đã trở thành một phần không thể tách rời của kỹ năng đọc.

1.2. Đặc điểm của dạng bài tìm từ đồng nghĩa – trái nghĩa cấu trúc mới

  • Gắn liền với ngữ cảnh: Thay vì kiểm tra từ vựng đơn lẻ, các câu hỏi này yêu cầu thí sinh phải đọc và hiểu nội dung của cả câu và các câu xung quanh để xác định nghĩa chính xác của từ trong văn cảnh đó. Nghĩa của từ có thể thay đổi tùy thuộc vào ngữ cảnh.
  • Độ khó tăng cao: Các bài đọc hiểu trong đề thi mới được đánh giá là dài và có lượng từ vựng học thuật cao. Việc phải xử lý một bài đọc dài đồng thời giải quyết các câu hỏi từ vựng phức tạp khiến thí sinh gặp nhiều thách thức hơn trong việc quản lý thời gian và lựa chọn đáp án đúng.

2. Cách làm bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa theo cấu trúc mới

Với sự thay đổi này, bạn không thể chỉ dựa vào việc học thuộc lòng các cặp từ. Hãy áp dụng quy trình 4 bước sau để giải quyết dạng bài này một cách hiệu quả.

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi và xác định yêu cầu (CLOSEST hay OPPOSITE)

Đây là bước cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng. Rất nhiều học sinh mất điểm oan vì đọc lướt và nhầm lẫn giữa tìm từ “đồng nghĩa” (closest in meaning, replaced by) và “trái nghĩa” (opposite in meaning). Hãy gạch chân hoặc khoanh tròn yêu cầu của đề bài.

Bước 2: Tìm và đọc kỹ câu chứa từ/cụm từ được gạch chân

Đừng chỉ đọc từ gạch chân. Hãy đọc toàn bộ câu chứa nó và cả câu đứng trước hoặc sau nó để nắm được bối cảnh chung.

Bước 3: Dựa vào ngữ cảnh để đoán nghĩa của từ

Nếu bạn nắm chắc nghĩa của từ vựng gạch chân, của câu văn và 4 phương án thì xin chúc mừng, bạn đã vượt qua 4 dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa này dễ dàng. Tuy nhiên nếu bạn gặp phải trường hợp cần suy đoán, hãy áp dụng các mẹo loại trừ sau:

  • Loại trừ các đáp án trái nghĩa nếu đề yêu cầu đồng nghĩa (và ngược lại)
  • Loại trừ các phương án có mặt chữ gần giống với từ vựng được gạch chân.
  • Với bài tìm từ trái nghĩa, nếu có 1 từ trong 4 phương án khác nghĩa với cả 3 phương án còn lại thì rất có thể đó là đáp án đúng.
  • Nếu từ gạch chân đã là 1 từ khó, lạ thì đáp án thường là những từ dễ hiểu chứ không phải các từ mới khác.

Ví dụ với câu 36 (trái nghĩa): the process of urbanisation causes various far-reaching impacts on the environment and reduces air quality.

  • Ngữ cảnh: Quá trình đô thị hóa gây ra những tác động… đến môi trường và làm giảm chất lượng không khí. Logic ở đây cho thấy tác động này phải rất lớn, sâu rộng, ảnh hưởng nhiều mặt.
  • Đoán nghĩa “far-reaching”: có ảnh hưởng sâu rộng, lan xa.

Ví dụ với câu 32 (đồng nghĩa): Many factors contribute to this global phenomenon, which in turn gives rise to various issues.

  • Ngữ cảnh: Nhiều yếu tố góp phần vào hiện tượng này, và điều đó lần lượt… nhiều vấn đề khác nhau.
  • Đoán nghĩa “gives rise to”: gây ra, dẫn đến, tạo ra.

Bước 4: Phân tích các đáp án và lựa chọn

Sau khi đã đoán được nghĩa của từ trong ngữ cảnh, hãy xem xét các lựa chọn và tìm ra đáp án phù hợp nhất với yêu cầu của đề bài.

Với câu 36: Ta cần tìm từ trái nghĩa với “có ảnh hưởng sâu rộng”.

  • A. expanded (mở rộng) -> đồng nghĩa.
  • B. limited (bị giới hạn, hạn hẹp) -> trái nghĩa.
  • D. severe (nghiêm trọng) -> có thể cùng trường nghĩa.

=> Đáp án B là chính xác.

Với câu 32: Ta cần tìm từ đồng nghĩa với “gây ra, dẫn đến”.

  • A. originates from (bắt nguồn từ) -> ngược nghĩa.
  • B. results in (dẫn đến kết quả là) -> đồng nghĩa.
  • C. brings up (nuôi dưỡng, nêu ra) -> sai nghĩa.
  • D. carries out (thực hiện) -> sai nghĩa.

=> Đáp án B là chính xác.

Xem thêm: Cách làm bài đọc hiểu tiếng Anh THPT Quốc gia (Format Mới)

3. Các cặp từ đồng nghĩa trái nghĩa phổ biến thường xuất hiện trong đề thi THPT

Dưới đây là một số cặp từ có thể xuất hiện trong đề thi THPT bạn nên ghi nhớ:

Từ vựngNghĩaĐồng nghĩa (Synonym)Trái nghĩa (Antonym)
Abundantphong phú, dồi dàoplentiful (phong phú),
ample (dồi dào)
scarce (khan hiếm),
rare (hiếm có)
Temporarytạm thờishort-term (ngắn hạn),
transient (chốc lát)
permanent (lâu dài),
long-lasting (kéo dài)
Essentialthiết yếu, cốt lõicrucial (cốt yếu),
vital (sống còn),
necessary (cần thiết)
unnecessary (không cần thiết), optional (tùy chọn)
Complexphức tạpcomplicated (phức tạp),
intricate (rắc rối)
simple (đơn giản),
straightforward (dễ hiểu)
Prosperthịnh vượng, phát triểnthrive (phát triển mạnh),
flourish (hưng thịnh)
decline (suy tàn),
fail (thất bại)
Adversebất lợi, có hạinegative (tiêu cực),
harmful (có hại)
favorable (thuận lợi),
beneficial (có lợi)
Acceleratetăng tốc, thúc đẩyspeed up (tăng tốc),
hasten (thúc giục)
slow down (chậm lại),
decelerate (giảm tốc)
Hazardousnguy hiểmdangerous (nguy hiểm),
risky (rủi ro),
perilous (hiểm nghèo)
safe (an toàn),
secure (bảo đảm)
Urbanthuộc về đô thịmetropolitan (thuộc thủ đô),
city-like (như thành phố)
rural (nông thôn),
countryside (miền quê)
Mandatorybắt buộccompulsory (bắt buộc),
obligatory (bắt buộc)
voluntary (tự nguyện),
optional (tùy chọn)
Significantquan trọng, đáng kểconsiderable (đáng kể),
major (lớn, chính)
insignificant (không đáng kể),
minor (nhỏ, phụ)
Conservebảo tồn, giữ gìnprotect (bảo vệ),
preserve (bảo quản)
destroy (phá hủy),
waste (lãng phí)
Fundamentalcơ bản, chủ yếubasic (cơ bản),
essential (thiết yếu)
secondary (thứ yếu),
non-essential (không thiết yếu)
Prohibitcấm, ngăn chặnforbid (cấm),
ban (cấm)
allow (cho phép),
permit (cho phép)
Vaguemơ hồ, không rõ ràngunclear (không rõ),
ambiguous (mơ hồ)
clear (rõ ràng),
precise (chính xác)
Collaboratehợp táccooperate (hợp tác),
work together (làm cùng nhau)
separate (tách ra),
work alone (làm một mình)
Deterioratexấu đi, suy thoáiworsen (tệ đi),
decline (suy giảm)
improve (cải thiện),
enhance (nâng cao)
Innovativeđổi mới, sáng tạonew (mới),
creative (sáng tạo)
traditional (truyền thống),
conventional (thông thường)
Tacklegiải quyết, xử lýaddress (giải quyết),
deal with (đối phó)
ignore (phớt lờ),
avoid (tránh né)
Obviousrõ ràng, hiển nhiênclear (rõ ràng),
apparent (hiển nhiên)
unclear (không rõ),
obscure (khó hiểu)

4. Một số mẹo học từ vựng hiệu quả

Để làm tốt dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa, thí sinh cần có một lượng từ vựng (vocabulary) đa dạng về thể loại (thành ngữ – idiom, cụm động từ – phrasal verbs) và chủ đề, hiểu sâu, hiểu kỹ các nét nghĩa của từ vựng.

Nếu bạn gặp khó khăn khi học từ vựng mới, hãy tham khảo ngay lý do vì sao bạn học trước quên sau từ vựng mới nhé.

Dưới đây là một số mẹo học từ vựng hiệu quả bạn có thể áp dụng thử.

4.1. Học từ vựng theo nét nghĩa thông dụng

Một mẹo để học từ vựng cho dạng bài hiểu đúng ngữ nghĩa này là tập trung học từ theo các nét nghĩa thông dụng, hay xuất hiện trong đề thi. Lợi ích của việc này là không cần nhớ máy móc từ này nghĩa này từ kia nghĩa kia, mà chỉ cần nhớ theo bộ từ, do tất cả các từ nằm trong bộ đều mang cùng một nét nghĩa.

Phương pháp này còn được gọi là học từ vựng theo “họ từ” (Word family).

Ví dụ:

  • originate from = arise from = come from = derive from = emerge from = spring from = stem from:  bắt nguồn từ
  • by design = deliberately = intentionally = on purpose = purposedly: cố tình

by chance = by coincidence = by mistake = accidentally = coincidentally = unintentionally: tình cờ

Bạn có thể tìm những từ như trên trong các bộ đề thi thử, bộ đề thi của những năm trước, hoặc đề cương do giáo viên tổng hợp. Trong quá trình làm bài, hãy sử dụng từ điển đồng nghĩa, trái nghĩa Thesaurus.com để được “trợ giúp” nhé. Nhớ ghi chú lại từ vựng và bộ từ đồng nghĩa, trái nghĩa của nó lại và xem lại thường xuyên.

4.2. Học từ vựng bằng cách tự đặt ví dụ

Nếu bạn không hợp cách học “lý thuyết” khô khan, hãy thử đặt từ vựng vào trong ngữ cảnh. Tập đặt câu, đặt ví dụ với các từ vựng mới học để ghi nhớ từ hiệu quả hơn. Bạn có thể đặt câu tiếng Anh, hoặc đặt câu kiểu nửa Anh nửa Việt cho dễ nhớ đều được.

Ví dụ: Đối với thành ngữ “Hit the roof”: tức điên lên, nổi cáu, bạn có thể đặt từ vào một ngữ cảnh như sau để nhớ lâu hơn: Mom will hit the roof when she finds out that I went to school late today. (Mẹ mình sẽ hit the roof nếu biết mình đi học muộn mất).

Bạn có thể viết các ví dụ này ra các miếng giấy nhớ nhỏ và dán ở những nơi dễ thấy. Ví dụ càng hài hước, càng ấn tượng thì bạn sẽ càng nhớ từ lâu hơn đấy. Đây là một cách học từ mới đỡ nhàm chán hơn rất nhiều so với cách truyền thống.

4.3. Sử dụng các ứng dụng học từ vựng

Ngoài .việc học từ vựng bằng giấy bút thông thường, bạn cũng có thể sử dụng các ứng dụng học từ vựng để ghi chú, tiện cho việc xem lại từ vựng ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào. Thậm chí, một số ứng dụng còn có các dạng bài tập đối với từ vựng cần học để bạn thực hành, giúp nhớ từ lâu hơn.

Các ứng dụng dưới đây được đông đảo người sử dụng để học từ vựng, bạn có thể tham khảo như:

  1. Quizlet
  2. Memrise
  3. Duolingo
  4. Leerit
  5. Minder
  6. Rosetta Stone

Tham khảo:

5. Bài tập tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa (có đáp án)

Hãy áp dụng cách làm bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa và các mẹo trên để làm các bài tập dưới đây nhé.

5.1. Dạng đề tìm từ đồng nghĩa

Question 1: He wɑs brought up in a well-off fɑmily. He cɑn’t understɑnd the problems we ɑre fɑcing.

A. broke
B. kind
C. poor
D. wealthy

Question 2: The most importɑnt thing is to keep yourself occupied.

A. busy
B. comfortable
C. possessive
D. relaxed

Question 3: I could see the finish line and thought to myself that I wɑs home ɑnd dry.

A. hopeful
B. hopeless
C. unsuccessful
D. successful

Question 4: School uniform is compulsory in most of Vietnɑmese schools.

A.depended
B. divided
C.paid
D. required   

Question 5: Students ɑre expected to ɑlwɑys ɑdhere to school regulɑtions.

A. disregard
B. follow
C. question   
D. violate

Question 6: A number of progrɑms hɑve been initiɑted to provide food and shelter for the underprivileged in the remote ɑreɑs of the country.

A. active members
B. enthusiastic people
C. poor inhabitants
D. rich citizens

Question 7: Her new yɑcht is certɑinly ɑn ostentɑtious displɑy of her weɑlth.

A. expensive
B. large
C. ossified
D. showy

Đáp án: 1. D 2. A 3. A 4. D 5. B 6. C 7.D

5.2. Dạng đề tìm từ trái nghĩa

Question 1: Becɑuse Giɑng defɑulted on her loɑn, the bɑnk took her to court.

A. failed to pay
B. had a bad personality
C. paid in full
D. was paid much money

Question 2: Her cɑreer in the illicit drug trɑde ended with the police rɑid this morning .

A. elicited
B. irregular
C. legal
D. secret

Question 3: I cleɑrly remember meeting her by chɑnce lɑst winter.

A. accidental
B. deliberate
C. unintentional
D. unplanned

Question 4: The Internationɑl Orgɑnizɑtions ɑre going to be in ɑ temporɑry wɑy in the country.

A. complicated
B. guess
C. permanent
D. soak   

Question 5: The US troops ɑre using much more sophisticɑted weɑpons in the Fɑr Eɑst.

A. complicated
B. difficult to operate
C. expensive   
D. simple and easy to use

Question 6: In remote communities, it’s importɑnt to replenish stocks before the winter sets in.

A. empty
B. refill
C. remake   
D. repeat

Question 7: He hɑd ɑ cozy little ɑpɑrtment in the rurɑl ɑreɑ.

A. dirty
B. lazy
C. warm
D. uncomfortable

Đáp án: 1. C 2. C 3. B 4. C 5. D 6. A 7. D

Đừng quên luyện đề thường xuyên đề làm quen với cấu trúc đề thi mới, cũng như rèn luyện kỹ năng làm bài với: Tuyển tập đề thi thử THPT quốc gia môn tiếng Anh 2026 (Update liên tục) từ các trường và các sở.

Tạm kết

Tóm lại, cách làm bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa trong đề thi THPT từ năm 2025 đã thay đổi, đòi hỏi học sinh không chỉ có vốn từ vựng mà còn phải có kỹ năng đọc hiểu và suy luận theo ngữ cảnh. Thay vì lo lắng, hãy xem đây là cơ hội để học tiếng Anh một cách chuyên sâu và thực tế hơn. Chúc các bạn ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

Nếu bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi THPT, đừng bỏ lỡ cơ hội tận dụng IELTS để miễn thi hoặc quy đổi điểm môn Tiếng Anh —tham khảo ngay lộ trình học IELTS phù hợp để tối ưu kết quả của bạn!

lộ trình học ielts từ 0 đến 7.5 ielts

Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

"*" indicates required fields

This field is hidden when viewing the form

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

"*" indicates required fields

1900 0353 Chat on Zalo