fbpx

8 Foolproof Idioms trong IELTS Speaking

idiom in ielts speaking

Trong 4 criteria (tiêu chí) của phần thi IELTS Speaking, ta không thể không đề cập tới tiêu chí Vocabulary (từ vựng). Ngoài yêu cầu thí sinh đạt được một số lượng từ vựng nhất định, các giám khảo cũng sẽ luôn xem xét và đánh giá cách chúng ta sử dụng những từ vựng lạ, khó và đặc biệt là các idioms (thành ngữ). Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bạn 8 thành ngữ thông dụng và dễ dùng trong Tiếng Anh (foolproof idiom in IELTS Speaking) để giúp bạn cải thiện kỹ năng nói của mình.

1. to be over the moon

Thành ngữ này được áp dụng khi bạn cảm thấy cực kỳ phấn khích và hạnh phúc, có thể dùng để thay thế những từ phổ biến mà các thí sinh hay dùng như “Very/super happy, very pleased,…”

VD: Today I’m so over the moon as I have overcome my stage fright and made a speech in front of the whole school. (Hôm nay tôi rất vui vì đã vượt qua nỗi sợ hãi trên sân khấu và có bài phát biểu trước toàn trường.)

2. drives somebody up the wall

Ngoài những cách nói như “upset” hay “furious”, bạn còn có thể nói rằng điều đó dường như ‘drives me up the wall’ – như đang dồn chúng ta vô tường. Thể thiện thành ngữ trên như muốn nói rằng ta đang cực kỳ tức giận và khó chịu với điều gì đó hoặc với một ai đó.

VD: The laptop is really driving me up the wall with such slow speed. I can’t get any work done. (Máy tính xách tay thực sự đẩy tôi vào tường với tốc độ chậm như vậy. Tôi không thể hoàn thành bất kỳ công việc nào.)

3. give someone a hand

Nếu bạn dịch từng từ của idiom này mà không hiểu ý đồ của tác giả thì nó sẽ có nghĩa là “Cho ai đó một cái tay.” Tuy nhiên, cách dùng của thành ngữ này khéo léo hơn vậy nhiều vì nếu bạn “give someone a hand”, điều đó đồng nghĩa với việc bạn đang có mong muốn giúp đỡ, hỗ trợ ai đó.

VD: My boys are always willing to give me a hand every time I face difficulties in life. (Các chàng trai của tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ tôi mỗi khi tôi gặp khó khăn trong cuộc sống.)

4. keep one’s chin up

Trong những cuộc trò chuyện, sẽ có lúc ta phải đối mặt với một người đang buồn bã hoặc nản chí bởi nhiều vấn đề (tình yêu, công việc, tài chính,…). Để giúp cho họ trở nên tích cực hơn thì trong những lời động viên của mình, bạn hãy sử dụng thành ngữ “keep one’s chin up” như là một cách để khuyên bảo họ ngẩng cao đầu, không được nản chí mà cần phải tiếp tục vươn lên.

VD: Whenever I’m feeling depressed, my father would tell me to keep my chin up and stay positive. (Bất cứ khi nào tôi cảm thấy chán nản, bố tôi sẽ bảo tôi hãy ngẩng cao đầu và luôn lạc quan.)

5. to be under the weather

Khi ai đó nói rằng họ đang cảm thấy “under the weather”, điều đó không phải theo nghĩa đen là họ đang ở dưới thời tiết đâu nha. Người nói thực chất đang muốn diễn tả rằng bản thân mình đang cảm thấy không khỏe mạnh, có thể do ảnh hưởng của thời tiết hoặc một vài yếu tố khác như áp lực từ công việc, học tập, …

VD: I’m feeling a bit under the weather today so I can’t fully concentrate on the lecture. (Hôm nay tôi cảm thấy hơi khó chịu nên không thể hoàn toàn tập trung vào bài giảng.)

6. fed up with 

Là một cụm thành ngữ thông dụng và có thể được áp dụng khá dễ dàng trong văn nói Tiếng Anh. Nếu bạn nói rằng bạn “fed up with” một thứ gì đó hoặc ai đó, điều đó đồng nghĩa với việc bạn đã ghét chán ngấy điều đó tới tận cổ, đặc biệt là khi bạn tiếp xúc và chịu đựng thứ đó hoặc điều mà người đó làm trong một khoảng thời gian dài.

VD: I’m fed up with the way she deliberately takes my belongings without my consent. (Tôi chán cái cách cô ấy tự ý lấy đồ của tôi mà không được sự đồng ý của tôi.)

7. a blessing in disguise

Đây là một thành ngữ cũng được sử dụng với ý nghĩa tương đương với câu “Trong cái rủi có cái may” của Tiếng Việt, nói về một việc mặc dù ban đầu nhìn ngoài có thể không tốt đối với ta nhưng thực chất nó có thể đem lại kết quả tốt hơn mong đợi mà mình không nhận ra.

VD: He treated you poorly so the fact that he left you first might be a blessing in disguise. (Anh ấy đối xử tệ bạc với bạn nên việc anh ấy bỏ bạn trước có thể là một điều may mắn trá hình.)

8. to cut corners

Khi ai đó muốn “cut corners” tức là họ muốn đi đường tắt, muốn làm việc nhanh hơn hoặc thu lời về nhiều hơn nhưng lại theo không liêm chính, cẩn thận. Khác với cụm từ “take a shortcut” cũng với ý nghĩa đi đường tắt, “cut corners” thông thường sẽ có hàm ý tiêu cực hơn nhằm chỉ trích ai đó về phương thức làm việc của họ.

VD: I always try my best to complete the tasks without cutting any corners. (Tôi luôn cố gắng hết sức để hoàn thành nhiệm vụ mà không bỏ sót bất kỳ góc nào.)

Tạm kết

Hy vọng với 8 Idioms thông dụng trong IELTS Speaking ở trên, bạn có thể ứng dụng và đạt được kết quả tốt trong bài thi của mình.

Ngoài ra, bạn hãy tham khảo khóa học Sophomore tại The IELTS Workshop để có thể bước đầu rèn luyện kỹ năng nói trong tiếng anh hiệu quả nhé.

khóa học sophomore