Bị động kép (Double passive voice): Cấu trúc và cách dùng

Khi bước vào giai đoạn ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh, bạn sẽ thường xuyên bắt gặp dạng câu bị động kép. Câu bị động kép có thể gây bối rối cho người học bởi sự biến đổi của nhiều động từ cùng lúc. Hãy cùng The IELTS Workshop hệ thống toàn bộ định nghĩa, công thức câu bị động kép và bài tập áp dụng giúp bạn chinh phục chủ điểm ngữ pháp này một cách dễ dàng nhất!

1. Câu bị động kép là gì?

Câu bị động kép (Double passive voice) là dạng câu chứa từ hai động từ trở lên được chia ở dạng bị động. 

Ví dụ:

  • The main dishes were prepared and the kitchen counter was cleaned. (Các món chính đã được chuẩn bị và mặt bếp đã được dọn dẹp.)
  • The package was expected to be delivered before noon. (Gói hàng dự kiến ​​sẽ được giao trước buổi trưa.)

Thông thường, cấu trúc này xuất hiện khi:

  • Một chủ ngữ thực hiện nhiều hành động liên tiếp lên các tân ngữ khác nhau trong cùng một mệnh đề.
  • Câu chứa hai mệnh đề (thường là mệnh đề tường thuật với các động từ chỉ quan điểm, nhận thức như think, believe, say, report, expect, consider,…).

Trong văn phong học thuật và bài thi IELTS, câu bị động kép thường được sử dụng với các mục đích sau:

  • Tăng tính khách quan: Tránh quy trách nhiệm hay khẳng định chủ quan bằng các cụm như “I think” hay “People say”.
  • Đa dạng hóa cấu trúc câu: Tiêu chí chấm điểm ngữ pháp trong IELTS Writing luôn đánh giá cao khả năng sử dụng câu phức và các cấu trúc biến đổi linh hoạt.
  • Tối ưu hóa dung lượng diễn đạt: Giúp thông điệp ngắn gọn, súc tích và mạch lạc hơn.

2. Công thức câu bị động kép và cách dùng

2.1. Câu bị động kép trong cùng một mệnh đề

Dạng câu này thường xuất hiện khi các hành động liên kết trực tiếp với nhau thông qua liên từ hoặc cụm động từ nguyên mẫu có tân ngữ.

Trường hợp 1: Một chủ ngữ thực hiện nhiều hành động lên các đối tượng khác nhau

Câu bị động kép trong cùng một mệnh đề
Câu bị động kép trong cùng một mệnh đề

Khi một chủ ngữ duy nhất thực hiện nhiều hành động liên tiếp lên các đối tượng (tân ngữ) khác nhau và các hành động này được nối bởi liên từ (như and), ta sẽ chuyển đổi từng vế sang dạng bị động tương ứng theo thì của câu gốc.

  • Câu chủ động: S1 + V1(ed) + O1 + and + V2(ed) + O2
  • Câu bị động: O1 + was/were + V1-pII + and + O2 + was/were + V2-pII

Ví dụ:

  • Câu chủ động: The government built a new hospital and repaired several local bridges.
    (Chính phủ đã xây một bệnh viện mới và sửa chữa vài cây cầu địa phương.)
  • Câu bị động: A new hospital was built and several local bridges were repaired (by the government).
    (Một bệnh viện mới đã được xây dựng và nhiều cây cầu địa phương đã được sửa chữa.)

Trường hợp 2: Có 2 hành động riêng biệt tác động lên 1 chủ thể.

Trường hợp này xảy ra khi một hành động ban đầu kéo theo mong muốn, kỳ vọng hoặc chỉ định một hành động khác tác động trực tiếp lên chính tân ngữ đó (thường gặp với cấu trúc want/order/expect + O + to V).

  • Câu chủ động: S + V1(ed) + O + to be + V2-pII
  • Câu bị động: O + was/were + V1-pII + to be + V2-pII

Ví dụ:

  • Câu chủ động: The manager ordered the final report to be reviewed immediately.
    (Người quản lý yêu cầu bản báo cáo cuối cùng phải được xem xét ngay lập tức.)
  • Câu bị động: The final report was ordered to be reviewed immediately.
    (Bản báo cáo cuối cùng đã được yêu cầu xem xét ngay lập tức.)

2.2. Câu bị động kép nằm ở các mệnh đề khác nhau

Dạng câu bị động kép này thường đi kèm với các động từ tường thuật, chỉ quan điểm và nhận thức (Reporting verbs) như: say, think, believe, report, know, find, consider, expect, claim, assume, suppose,…

Cấu trúc chủ động tổng quát: S1 + V1 + that + S2 + V2

Để biến đổi sang câu bị động kép, ta có hai cách tiếp cận:

  • Cách 1: Dùng chủ ngữ giả “It”
  • Cách 2: Đưa chủ ngữ S2 lên làm chủ ngữ chính.
Câu bị động kép nằm ở các mệnh đề khác nhau
Câu bị động kép nằm ở các mệnh đề khác nhau

Trường hợp 1: Động từ đầu tiên của câu chủ động chia ở thì hiện tại.

Câu chủ động:

S1 + V1 + that + S2 + V2

Câu bị động kép:

  • It is + V1-pII + that S2 + V2
  • S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2-inf (Khi V2 ở câu chủ động chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)
  • S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII (Khi V2 ở câu chủ động chia ở thì quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành)

Ví dụ 1:

  • Câu chủ động: People believe that regular exercise improves mental health.
    (Mọi người tin rằng việc tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện sức khỏe tinh thần.)
  • Câu bị động (cách 1): It is believed that regular exercise improves mental health.
  • Câu bị động (cách 2): Regular exercise is believed to improve mental health.
    => Do V2 trong câu chủ động chia ở thì hiện tại đơn (improves), nên V2 trong câu bị động sử dụng dạng động từ nguyên thể to V-inf.

Ví dụ 2:

  • Câu chủ động: Scientists claim that ancient humans discovered fire thousands of years ago.
    (Các nhà khoa học cho rằng con người thời cổ đại đã phát hiện ra lửa từ hàng nghìn năm trước.)
  • Câu bị động (cách 1): It is claimed that ancient humans discovered fire thousands of years ago.
  • Câu bị động (cách 2): Ancient humans are claimed to have discovered fire thousands of years ago.
    => Do V2 trong câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn (discovered), nên V2 trong câu bị động sử dụng dạng to have + V2-pII.

Trường hợp 2: Động từ đầu tiên của câu chủ động chia ở thì quá khứ

Câu chủ động:

S1 + V1 + that + S2 + V2

Câu bị động kép:

  • It was + V1-pII + that S2 + V2
  • S2 + was/were + V1-pII + to + V2-inf. (Khi V2 ở câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn).
  • S2 + was/were + V1-pII + to have + V2-pII. (Khi V2 ở câu chủ động chia ở thì quá khứ hoàn thành).

Ví dụ 1:

  • Câu chủ động: People rumored that the old building belonged to a wealthy merchant.
    (Người ta đồn rằng tòa nhà cũ đó thuộc về một thương nhân giàu có.)
  • Câu bị động (cách 1): It was rumored that the old building belonged to a wealthy merchant.
  • Câu bị động (cách 2): The old building was rumored to belong to a wealthy merchant.
    => Do V2 trong câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn (belonged), nên V2 trong câu bị động sử dụng dạng động từ nguyên thể to V-inf.

Ví dụ 2:

  • Câu chủ động: Police suspected that the criminal had left the city the night before.
    (Cảnh sát nghi ngờ rằng tên tội phạm đã rời khỏi thành phố vào đêm hôm trước.)
  • Câu bị động (cách 1): It was suspected that the criminal had left the city the night before.
  • Câu bị động (cách 2): The criminal was suspected to have left the city the night before.
    => Do V2 trong câu chủ động chia ở thì quá khứ hoàn thành (had left), nên V2 trong câu bị động sử dụng dạng to have + V2-pII.

3. Một số lưu ý khi sử dụng bị động kép

Để không bị trừ điểm đáng tiếc trong các bài kiểm tra ngữ pháp, bạn cần ghi nhớ 4 lưu ý quan trọng sau:

  • Xác định đúng thì ngữ pháp của động từ

Người học có thể sẽ thường xuyên nhầm lẫn giữa to + V-inf và to have + V2-pII. Hãy ghi nhớ cách chia động từ với từng trường hợp thì của động từ V1 và thì của động từ V2.

  • Hòa hợp giữa chủ ngữ mới và động từ “to be”

Khi đưa S2 lên làm chủ ngữ mới, bạn phải chia động từ to be theo số ít hoặc số nhiều của S2 chứ không phụ thuộc vào chủ ngữ ban đầu S1.

Ví dụ:
Câu chủ động: People say that these cars are durable
(Người ta nói rằng những chiếc xe này bền.)

=> ĐÚNG: These cars ARE said to be durable

=> SAI: These cars IS said to be durable

  • Tránh lạm dụng câu bị động kép trong bài viết:

câu bị động kép là một cấu trúc ăn điểm trong tiêu chí Grammatical Range của IELTS, bạn không nên biến toàn bộ bài viết thành một chuỗi các câu bị động rườm rà. Trong một số trường hợp, bị động kép có thể gây mơ hồ, khó hiểu cho người đọc hoặc người nghe nếu không đủ ngữ cảnh, ví dụ:

The proposal was attempted to be amended by the committee.
(Ủy ban đã cố gắng sửa đổi đề xuất này.)

=> Động từ attempt (cố gắng) vốn mang tính chủ đích của con người. Khi ép cả attempt lẫn amend sang thể bị động, câu văn trở nên gượng gạo, nặng nề và phi tự nhiên.

Hãy kết hợp hài hòa giữa câu chủ động, câu ghép, câu phức và mệnh đề quan hệ để bài viết tự nhiên và mượt mà.

Bài tập với câu bị động kép

Viết lại các câu sau sang dạng bị động kép

  1. People think that the new policy will improve public healthcare.
  2. Journalists reported that the company went bankrupt last month.
  3. They believed that the painting had been stolen years ago.
  4. The committee approved the new budget and distributed the guidelines to all departments.
  5. Locals claim that this ancient forest shelters many rare animals.
  6. People believe that the global climate is changing at an alarming rate.
  7. They report that the suspect crossed the border yesterday morning.
  8. Everyone says that John is one of the most dedicated doctors in this hospital.
  9. The director ordered them to check the equipment before the event.
  10. People reported that the research team had discovered many ancient artifacts last week.

Đáp án:

  1. Cách 1: It is thought that the new policy will improve public healthcare.
    hoặc, The new policy is thought to improve public healthcare.
  2. It was reported that the company went bankrupt last month.
    hoặc, The company was reported to have gone bankrupt last month.
  3. It was believed that the painting had been stolen years ago.
    hoặc, The painting was believed to have been stolen years ago.
  4. The new budget was approved and the guidelines were distributed to all departments (by the committee).
  5. It is claimed that this ancient forest shelters many rare animals.
    hoặc, This ancient forest is claimed to shelter many rare animals.
  6. It is believed that the global climate is changing at an alarming rate.
    hoặc, The global climate is believed to be changing at an alarming rate.
  7. It is reported that the suspect crossed the border yesterday morning.
    hoặc, The suspect is reported to have crossed the border yesterday morning.
  8. It is said that John is one of the most dedicated doctors in this hospital.
    hoặc, John is said to be one of the most dedicated doctors in this hospital.
  9. They were ordered to check the equipment before the event.
    hoặc, The equipment was ordered to be checked before the event (by the director).
  10. It was reported that the research team had discovered many ancient artifacts last week.
    hoặc, The research team was reported to have discovered many ancient artifacts last week.

Tạm kết

Nắm vững cấu trúc và cách chuyển đổi bị động kép sẽ giúp bạn tự tin xử lý trọn vẹn các dạng bài ngữ pháp phức tạp cũng như nâng cao band điểm Grammatical Range trong bài thi IELTS. Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên với các ví dụ thực tế để biến điểm ngữ pháp này thành phản xạ tự nhiên của bạn nhé! 

Tham gia khóa học Freshman tại The IELTS Workshop để được xây dựng lộ trình học tinh gọn, trang bị nền tảng ngữ pháp và từ vựng cơ bản, giúp tự tin từng bước chinh phục bài thi IELTS!

khóa học freshman the ielts workshop

Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

"*" indicates required fields

This field is hidden when viewing the form

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

"*" indicates required fields

1900 0353 Chat on Zalo