Owing to là gì và được sử dụng như nào trong tiếng Anh là điều mà nhiều bạn học thắc mắc. Hãy cùng The IELTS Workshop tìm hiểu rõ hơn về cấu trúc cũng như cách dùng của cụm từ Owing to là gì trong bài bài viết dưới đây nhé.
1. Owing to là gì?
Owing to mang nghĩa do vì, bởi vì.
Cụm từ này được sử dụng một cách phổ biến như một liên từ nối trong bài văn với nghĩa có liên quan tới một vấn đề, sự kiện nào đó. Thường có vai trò mở đầu vấn đề hay nhắc đến một vấn đề nào đó khác trong tiếng Anh.
Ví dụ: The concert has been canceled owing to lack of interest. (Buổi hòa nhạc đã bị hủy bỏ do thiếu sự quan tâm)
2. Cấu trúc và cách sử dụng Owing to
Chúng ta sử dụng cấu trúc Owing to khi nói đến một nguyên nhân/lí do dẫn đến kết quả của một việc gì đó (thường là tiêu cực, xấu)
Vì Owing to có tính trang trọng (formal) khá cao nên nó phù hợp hơn với các bài văn viết, bài luận. Ta cũng có thể sử dụng từ này trong các câu giao tiếp hằng ngày nhưng nên hạn chế. Cấu trúc thường được sử dụng khi nói đến các chủ đề nghiêm túc, có tính học thuật cao.
Cấu trúc: OWING TO luôn đứng trước một danh từ, một cụm danh từ, một danh động từ:
S + V + OWING TO+ Noun/ Noun Phrase/ Gerund Phrase
Owing to + Noun/ Noun Phrase/ Gerund Phrase, S+V
Ví dụ:
- She didn’t go to school owing to the fever. (Cô ấy đã không đến trường bởi vì bị sốt.)
- The match has been canceled owing to the heavy rain. (Trận đấu vừa bị bị hủy bỏ vì mưa lớn.)
- Owing to his effort, he achieves a worthy position at work. (Bởi vì sự cố gắng của anh ấy, anh ấy đạt được vị trí xứng đáng trong công việc.)
- Owing to the bad weather, Mary didn’t attend the meeting yesterday. (Do thời tiết xấu, Mary đã không tham gia cuộc hôm qua.)

3. Cấu trúc tương đương Owing to và cách phân biệt
Cấu trúc Owing to đồng nghĩa với những cấu trúc như Due to hay Beacause of
Owing to, due to và because of thường có nghĩa là bởi vì. Các cụm từ này thường dùng để đưa ra lí do và nguyên nhân để lí giải cho một sự việc, một hành động hay một tình huống
Cấu trúc:
S + V + owing to/due to/because of + Noun/Noun phrase
Hoặc
Owing to/due to/because of + Noun/Noun phrase, S + V
Ví dụ: Owing to/ Due to/ Because of the heavy rain, Jenny decided to stay at home to watch TV. (Bởi vì trời mưa to nên Jenny đã quyết định ở nhà xem phim.)
Phân biệt Owing to với Due to và Because of trong tiếng Anh
| Owing to | Due to | Because of | |
| Mức độ trang trọng | Cao (Formal). Thường dùng trong văn viết. | Cao (Formal). Thường dùng trong văn viết. | Phổ biến, trung tính. Dùng trong cả văn nói và văn viết. |
| Vị trí | Thường được dùng ở đầu câu hoặc giữa câu. | Tự nhiên nhất khi đứng giữa câu. | Linh hoạt, có thể đứng ở đầu hoặc giữa câu. |
| Cấu trúc | Đứng sau động từ thường, không đứng sau “to be”. | Đứng sau động từ “to be”. Đóng vai trò như một tính từ. | Đứng sau động từ thường, không đứng sau “to be”. |
| Công thức | S + V + owing to + N/N phrase | S + to be + due to + N/N phrase | S + V + because of + N/N phrase |
| Ví dụ | He caused the accident owing to his carelessness. (Anh ta gây ra tai nạn vì sự bất cẩn của mình.) | The accident was due to his carelessness. (Vụ tai nạn là do sự bất cẩn của anh ta.) | He caused the accident because of his carelessness. (Anh ta gây ra tai nạn vì sự bất cẩn của mình.) |
Xem thêm:
- Phân biệt các cụm từ chỉ lý do Because of, Due to và Owing to
- Cấu trúc Because và Because of: Phân biệt và cách chuyển đổi
- On account of là gì? Cách dùng cấu trúc On account of đúng nhất
4. Bài tập vận dụng
Điền Owing to hoặc Due to vào ô trống thích hơp
1. Jane is ……. to come at six.
2. His bad situation was ……. his lies.
3. ……. your lies you are now in a bad situation.
4. The race is ……. to start in ten minutes.
5. ……. your negative way of thinking you lost your friends.
6. Your English is better ……. Anglaisfacile.
7. When is your train ……. to arrive ?
8. ……. his carelessness we had an accident.
Đáp án
| 1. due to | 5. Owing |
| 2. due to | 6. due to |
| 3. Owing to | 7. due to |
| 4. due to | 8. Owing to |
Xem thêm: Cấu trúc Suggest: Công thức, cách áp dụng và bài tập chi tiết
Trên đây The IELTS Workshop đã cung cấp những thông tin về cách sử dụng cấu trúc owing to là gì và bài tập đi kèm. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập.
Để nắm rõ hơn về các điểm ngữ pháp và từ vựng ứng dụng trong tiếng Anh, hãy tham khảo ngay khóa học Freshman nhé.
