Chứng chỉ IELTS không chỉ đem đến nhiều cơ hội học tập, làm việc. Nó còn là tấm vé thông hành – đem đến cơ hội cho nhiều sĩ tử bước vào nhiều trường đại học top đầu. Vậy bao nhiêu điểm IELTS thì được miễn thi đại học? The IELTS Workshop sẽ cung cấp tới bạn các thông tin chi tiết về chủ đề này nhé.
1. Cần bao nhiêu điểm IELTS thì được miễn thi đại học?
Để được xét công nhận tốt nghiệp THPT và làm căn cứ tuyển sinh Đại học, các thí sinh bắt buộc phải tham dự vào kỳ thi THPT Quốc gia. Tuy nhiên, theo như quy định mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh đạt chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên sẽ được miễn thi bài thi Ngoại ngữ (tiếng Anh).
Còn tất cả các bài thi khác, thí sinh vẫn phải tham gia làm bài như bình thường.
2. Các trường đại học xét tuyển với chứng chỉ IELTS như nào?
Hiện nay, có ba phương thức xét tuyển chính sử dụng chứng chỉ IELTS:
- Xét tuyển kết hợp IELTS + Điểm thi THPT: Thí sinh có IELTS (thường từ 5.5 trở lên) sẽ được quy đổi sang điểm tiếng Anh (thường là 8.0 – 10 điểm) để thay thế môn Tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển (A01, D01, v.v.), sau đó kết hợp với điểm các môn còn lại.
- Xét tuyển kết hợp IELTS + học bạ: Một số trường đại học sử dụng chứng chỉ IELTS kết hợp với điểm trung bình học bạ THPT (thường là điểm trung bình 3 năm hoặc lớp 12) để xét tuyển. Thí sinh cần đạt mức IELTS tối thiểu theo quy định của từng trường (thường từ 5.5 – 6.5) cùng với học lực khá hoặc giỏi để đủ điều kiện tham gia phương thức này.
- Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Áp dụng cho thí sinh đạt IELTS cao (ví dụ: 6.5 – 7.0+) kết hợp với kết quả học tập giỏi hoặc giải thưởng, thường được ưu tiên tuyển thẳng vào các ngành ngôn ngữ, kinh tế quốc tế.
Bạn có thể tham khảo Danh sách các Trường xét tuyển đại học bằng IELTS năm 2026
3. Bảng quy đổi điểm thi IELTS sang điểm thi tốt nghiệp THPT
Dưới đây là bảng quy đổi điểm thi IELTS sang điểm thi tốt nghiệp THPT Quốc gia mới nhất 2026 của 23 trường:
| TT | Trường | Quy đổi điểm IELTS | ||||||||
| 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0–9.0 | ||
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | ||||
| 2 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 3 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội | 7 | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | ||
| 4 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
| 5 | Trường Đại học Ngoại Thương | 5 | 5 | 6,5 | 6,5 | 7,5 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 |
| 6 | Trường Đại học Thương Mại | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 7 | Đại học Thăng Long | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 8 | Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 9 | Đại học Mở TP HCM | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 10 | Đại học Nguyễn Tất Thành (TP HCM) | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 9,5 | 9,5 | 10 | |
| 11 | Đại học Nha Trang | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | ||
| 12 | Trường Đại học Văn Lang | 6 | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | ||
| 13 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| 14 | Trường ĐH Xây dựng Hà Nội | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
| 15 | Trường ĐH Lâm nghiệp | 8,5 | 9 | 9,5 | 9,75 | 10 | 10 | 10 | ||
| 16 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
| 17 | Trường ĐH CMC | 8 | 8,5 | 9 | 9,25 | 9,5 | 9,75 | 10 | ||
| 18 | Học viện Hành chính và Quản trị công | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | ||||
| 19 | ĐH Nông lâm – Đại học Huế | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
| 20 | Trường ĐH Bách khoa – ĐH Quốc gia TPHCM | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | ||||
| 21 | Trường ĐH Điện lực | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
| 22 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
| 23 | Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
(Nguồn: báo Dân Trí)
Các trường đại học sẽ có hình thức xét tuyển khác nhau. Vì vậy, bạn có thể tham khảo cách quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học để có thêm thông tin hữu ích cho bản thân.
4. Nên học IELTS lúc nào?
Để đạt được mục tiêu kép: vừa được miễn thi tốt nghiệp (với IELTS 4.0), vừa có lợi thế xét tuyển đại học (với IELTS 5.5+), việc lên kế hoạch học tập từ sớm là vô cùng quan trọng.
“Thời điểm vàng” để bắt đầu học IELTS là từ năm lớp 10.
- Lớp 10: Giai đoạn xây nền tảng. Đây là lúc bạn có nhiều thời gian nhất để làm quen với cấu trúc đề thi, củng cố ngữ pháp và xây dựng vốn từ vựng học thuật một cách bài bản.
- Lớp 11: Giai đoạn tăng tốc. Tập trung vào việc luyện tập các kỹ năng, giải đề và nâng cao band điểm mục tiêu.
- Cuối lớp 11 hoặc hè lớp 12: Giai đoạn thi. Đây là thời điểm lý tưởng để thi lấy chứng chỉ. Chứng chỉ IELTS có hiệu lực 2 năm, vì vậy thi vào thời điểm này sẽ đảm bảo chứng chỉ của bạn có giá trị cho cả kỳ xét tuyển đại học.
Thời gian trung bình để ôn luyện trước khi thi IELTS rơi vào khoảng 6 tháng. Thời gian này có thể ngắn hoặc dài hơn tùy theo trình độ hiện tại của người học.
Do đó, các bạn học sinh và các bậc phụ huynh nên cân nhắc:
- Nên chọn thời điểm học IELTS phù hợp
- Có một lộ trình ôn luyện cụ thể nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí.
Tạm kết
Như vậy, chứng chỉ 4.0 IELTS trở lên là tiêu chí để miễn bài thi THPT Quốc gia môn Anh. Còn để nhận được cơ hội ưu tiên xét tuyển hoặc tuyển thẳng Đại học, thí sinh cần chứng chỉ 5.5 IELTS trở lên.
Mong rằng bài viết đã cung cấp cho bạn các thông tin hữu ích cho việc sử dụng chứng chỉ IELTS.
Nếu bạn có nhu cầu học IELTS, hãy liên hệ ngay với The IELTS Workshop để nhận lộ trình phù hợp dành riêng cho bản thân mình nhé.
