Giải đề IELTS Writing Task 2: Rich countries and types of help

Trong chuyên mục Giải đề IELTS Writing Task 2 tuần này, bạn sẽ cùng thầy Xuân Hoàng từ The IELTS Workshop khám phá cách xử lý đề bài về chủ đề Rich countries and types of help trong IELTS Writing Task 2 nhé.

1. Phân tích đề bài

1.1. Đề bài

Some people believe that rich countries should provide poorer countries with other types of help rather than financial aid. To what extent do you agree or disagree? 

(Một số người cho rằng các quốc gia giàu nên cung cấp cho các quốc gia nghèo những hình thức hỗ trợ khác thay vì viện trợ tài chính. Bạn đồng ý hay không đồng ý với quan điểm này ở mức độ nào?)

1.2. Phân tích đề bài

Dạng bài: Opinion Essay (Agree or Disagree) 

Từ khóa chính: Quan điểm đề bài cho: rich countries, provide other types of help, rather than financial aid, poorer countries 

Phân tích yêu cầu đề bài

  • Đề yêu cầu người viết nêu lập trường riêng về việc các nước phát triển nên tập trung vào viện trợ theo nhiều cách hay chỉ cần cung cấp hỗ trợ về tiền bạc 
  • Người viết có thể: 
    • (1) Đồng ý/phản đối hoàn toàn (Entirely agree/disagree) 
    • (2) Nghiêng về một bên (One-sided) 
    • (3) Trung lập (Balanced) 
  • Bài viết dưới đây được xây dựng theo lập trường One-sided (thừa nhận vai trò của viện trợ tài chính, nhưng nêu ra hai cách viện trợ có ý nghĩa hơn cho sự phát triển bền vững của các nước đang phát triển). 

    Xem thêm: Cách làm dạng Opinion essay IELTS Writing task 2

    1.3. Dàn bài chi tiết

    Introduction: Paraphrase quan điểm được đưa ra trong đề bài, và làm rõ lập trường One-sided. 

    Body paragraph 1 (thảo luận vai trò của viện trợ tài chính): 

    • + Point: viện trợ tài chính quan trọng khi có tình huống khẩn cấp 
    • + Explain: sau thiên tai, dịch bệnh, chính phủ có thể dùng nguồn tiền viện trợ để phản ứng một cách nhanh chóng nhằm khắc phục các thiệt hại về hạ tầng, dịch vụ thiết yếu 
    • + Example: tại Việt Nam, sau mỗi đợt lũ ở miền Trung, nhờ viện trợ tài chính từ các nước bạn, nhu yếu phẩm có thể được mua và đưa tới vùng bị nạn nhanh chóng; ngoài ra, nguồn nước sạch được phục hồi, và trường học cũng được sửa sang trong thời gian ngắn 
    • + Link: liên hệ về quan điểm bao trùm đã nêu ở mở bài 

    Body paragraph 2 (thảo luận cách viện trợ khác thứ nhất): 

    • + Point: hỗ trợ về kiến thức và kỹ năng cho lực lượng lao động 
    • + Explain: chuyên gia từ các nước phát triển được cử tới đào tạo nhân lực ở nước nghèo > giúp phát triển nhiều ngành công nghiệp địa phương > về lâu dài, nước nghèo độc lập hơn trong giải quyết các vấn đề riêng 
    • + Example: nhân sự Việt Nam thường xuyên tham gia đào tạo với các chuyên gia từ Mỹ, Nhật, Hàn trong lĩnh vực sản xuất và y tế > kỹ năng và kinh nghiệm từ đây đã dẫn tới các cải tiến lớn sau khi các khoá đào tạo kết thúc đã lâu 
    • + Link: liên hệ về quan điểm bao trùm đã nêu ở mở bài 

    Body paragraph 3 (thảo luận cách viện trợ khác thứ hai): 

    • + Point: hỗ trợ về giáo dục 
    • + Explain: sinh viên ở các nước đang phát triển nhận học bổng du học tại các nước lớn > tích luỹ kiến thức và kinh nghiệm làm việc > đem về quê nhà sáng kiến và phương thức làm việc mới 
    • + Example: học bổng MEXT từ chính phủ Nhật Bản được phân phối tại Việt Nam nhiều năm nay đã đem lại nhiều nhân lực tốt cho giáo dục, sản xuất, và hành chính công. 
    • + Link: liên hệ về quan điểm bao trùm đã nêu ở mở bài 

    Conclusion: 

    • + Tóm tắt lại các luận điểm chính ở thân bài 
    • + Khẳng định lại lập trường nghiêng về các viện trợ bền vững, nhưng vẫn công nhận vai trò của viện trợ tài chính 

    2. Bài mẫu

    Some people hold the view that wealthy countries should focus on other kinds of assistance for developing nations rather than financial aid. Although financial support is still necessary in emergencies, I believe that other forms of help are more valuable because they can create lasting development.

    There is no doubt that financial aid is important when a country is dealing with an unexpected crisis. Since natural disasters and disease outbreaks can destroy infrastructure and interrupt public services in a short period, governments often need immediate funding to organize a proper response. This money can be used to provide food, clean water, shelters, and medical treatment for affected communities. For example, after severe flooding in central Vietnam, international financial assistance helped local authorities purchase emergency supplies, repair damaged schools, and restore clean water residents. Without this support, many families would have faced much greater hardship. For this reason, financial aid should remain available for emergencies, despite not being a long-term solution.

    That said, helping poorer countries develop their workforce is far more beneficial in the long run. When developed nations share knowledge and send experienced professionals to train local workers, developing countries are able to improve their industries for many years. As a result, they become less dependent on foreign assistance and more capable of solving their own problems. Vietnamese engineers and healthcare workers have long received training from US, Japan and South Korea experts before applying modern techniques in local factories and hospitals, resulting in improvements that continue long after the training programs have ended. Therefore, practical knowledge is a far more sustainable support.

    Another way to help developing countries is by investing in education. If wealthier nations sponsor Vietnamese students through government-administered scholarships, those students can study at leading universities and gain valuable knowledge and experience. After returning home, many of them work in universities and government agencies where they introduce new ideas and modern working methods. For instance, recipients of the Japanese Government (MEXT) Scholarship often return to Vietnam and contribute to education, engineering, and public administration. In this way, educational support strengthens a country’s human resources long-term.

    In conclusion, financial aid still plays an important role in urgent situations. However, I believe richer countries should place greater emphasis on sharing expertise and supporting education, as these forms of assistance better promote sustainable growth.

    Sample by Pham Xuan Hoang– IELTS Teacher at The IELTS Workshop

    3. Từ vựng (Vocabulary)

    • hold the view that (v. phrase): cho rằng, có quan điểm rằng
    • financial aid (n. phrase): viện trợ tài chính
    • deal with (v.): đối phó với, giải quyết
    • provide (sb/sth) with (sth) (v. phrase): cung cấp cho ai cái gì
    • in the long run (adv. phrase): về lâu dài
    • share knowledge (v. phrase): chia sẻ kiến thức
    • be dependent on (adj. phrase): phụ thuộc vào
    • be capable of (adj. phrase): có khả năng
    • invest in (v. phrase): đầu tư vào
    • gain knowledge and experience (v. phrase): tích lũy kiến thức và kinh nghiệm
    • place greater emphasis on (v. phrase): chú trọng hơn vào
    • promote sustainable growth (v. phrase): thúc đẩy tăng trưởng bền vững

    Xem thêm: Tổng hợp 30+ chủ đề từ vựng IELTS thông dụng mà bạn cần biết

    Tạm kết

    Hy vọng bài viết từ thầy Xuân Hoàng đã giúp bạn hình dung rõ cách triển khai ý cho bài IELTS Writing Task 2 dạng opinion chủ đề Rich countries and types of help một cách chặt chẽ và thuyết phục.

    Nếu bạn muốn luyện tập thêm các dạng bài tương tự, đừng quên theo dõi chuyên mục [Cập nhật liên tục] Tổng hợp đề thi IELTS Writing 2026 kèm bài mẫu và Bài mẫu Writing Task 2  từ The IELTS Workshop nhé!

    Học IELTS ngay tại  HỌC IELTS MIỄN PHÍ  cùng các thầy cô 9.0 IELTS tại Website của The IELTS Workshop !

    Khóa học IELTS miễn phí cùng giáo viên 9.0 IELTS

    Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

    Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

    "*" indicates required fields

    This field is hidden when viewing the form

    Đăng ký tư vấn miễn phí

    Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

    "*" indicates required fields

    1900 0353 Chat on Zalo