fbpx

Các từ viết tắt trong tiếng Anh giao tiếp thể hiện độ “chất” của bạn

Các từ viết tắt trong tiếng Anh (abbreviations) rất phổ biến trong văn bản hoặc tin nhắn. Bên cạnh đó, chúng còn hay được sử dụng trong các cuộc hội thoại hàng ngày. Nếu bạn dùng các từ rút gọn đúng cách và đúng hoàn cảnh, người nghe có thể cảm nhận được bạn giống như một người sống ở nước ngoài lâu năm, thậm chí là như native speakers luôn. Vậy các từ viết tắt trong tiếng anh là gì và dùng chúng như thế nào? Thầy Đặng Trần Tùng sẽ gợi ý và giải đáp trong bài viết này nhé.

1. Vì sao mọi người thích dùng những từ viết tắt tiếng Anh

Từ viết tắt trong tiếng Anh (abbreviation) là hình thức rút gọn dạng đầy đủ của từ, cụm từ. Từ viết tắt được hình thành bằng cách ghép những chữ cái đầu tiên, hoặc nổi bật nhất của từ gốc lại với nhau. Để đọc những từ viết tắt này, bạn chỉ cần phát âm những chữ cái đã được viết tắt là được.

các từ viết tắt trong tiếng Anh giao tiếp

Các từ viết tắt trong tiếng Anh giao tiếp mà bạn nên biết

Từ viết tắt được rất nhiều người ưa chuộng sử dụng trong cả tiếng Việt lẫn tiếng Anh. Lý do là vì sự tiện lợi, nhanh chóng mà nó đem lại. Thay vì viết hoặc nói đầy đủ một cụm từ dài thì bạn có thể sử dụng từ viết tắt, giúp đảm bảo ngắn gọn, đúng nghĩa mà vừa tiết kiệm thời gian. Trong một số trường hợp cụ thể như khi nhắn tin, từ viết tắt còn giúp cho nội dung trở nên độc đáo, cá tính hơn.

2. Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Khi Chat hoặc giao tiếp

2.1 Các từ viết tắt trong tiếng Anh khi chat

Dưới đây là các cụm từ rút gọn bạn có thể dùng “làm màu” trong khi chat hoặc giao tiếp với bạn bè:

  • brb (be right back): tôi sẽ quay lại ngay – Ex: I have to take this call. BRB.
  • omg (oh my god): lạy chúa tôi, ôi trời ơi – Ex: And then, omg, I saw Leonardo DiCaprio in KFC!
  • wth (what the hell): cái quái gì thế – Ex: WTH is wrong with you?
  • gn / g9 (good night): chúc ngủ ngon – Ex: I’m going to bed now. Speak tomorrow. G9.
  • lol (laugh out loud): cười lớn – Ex: Did you see that funny cat video that my best friend sent me? Lol.
  • sup (what’s up): xin chào, có chuyện gì thế – Ex: A: “SUP, dude.” / B: Hiya. “What are you up to?”
  • ty / tq (thank you): cảm ơn – Ex: Ty for inviting me to the party!
  • np (no problem): không có vấn đề gì – Ex: A: “Can you pick me up from the airport?” / B: “Sure, NP.”
  • idc (i don’t care): tôi không quan tâm – Ex: IDC where we go for my birthday this year
  • ikr (i know, right): tôi biết mà – Ex: A: “Wow, the last Marvel movie was so good!” / B: “IKR!
  • lmk (let me know): nói tôi nghe – Ex: I’ll go if you go, but lmk what time so I can prepare.
  • irl (in real life): thực tế thì – Ex: I just got BTS concert tickets, can’t wait to see them irl!
  • jic (just in case): phòng trường hợp – Ex: JIC you don’t know how to do it, here’s a link to the tutorial.
  • aka (as known as): được biết đến như là – Ex: His name is Taehyung, AKA V of BTS.
  • ama (as me anything): hỏi tôi bất cứ thứ gì – Ex: Need help with your computer? Feel free to AMA!
  • b/c (because): bởi vì – Ex: I didn’t go to class 2day bc I wasn’t feeling well
  • bf (boyfriend): bạn trai – Ex: We’ve been going out for about two weeks, so I think he’s my bf now
  • gf (girlfriend): bạn gái – Ex: Are you hanging out with your gf tonight?
  • dm (direct message): tin nhắn trực tiếp – Ex: U can send me a DM instead of posting a tweet if u want
  • l8r (later): sau nhé – Ex: Can u call me l8r tonight?
  • mia (Missing In Action): biến mất tiêu – Ex: Vũ Khắc Tiệp has gone MIA since the holiday. I really hope he drops new dopeass travel blogs soon.
  • nm (not much): không có gì nhiều – Ex: A: “What’s up, man?” / B: “NM, what’s up with you?”
  • nvm (nevermind): đừng bận tâm – Ex: Nvm, I guess it isn’t that important anyway.
  • omw (on my way): đang trên đường – Ex: Sorry I left a few minutes later than I expected. OMW now!
  • pls (please): làm ơn – Ex: Can I pls ride with you to the game tonight?
  • tbh (to be honest): nói thật là – Ex: TBH, I didn’t want to go on the trip anyway.
  • srsly (seriously): thật sự – Ex: U srsly don’t want to go, or RU joking?
  • tmr (tomorrow): ngày mai – Ex: Hope the weather is good tmr so we can go right down to the beach as soon as we get there.
  • ttyl (talk to you later): nói chuyện với bạn sau – Ex: I got to go; my phone’s about to die. ttyl.
  • pcm (please call me): hãy gọi cho tôi – Ex: PCM if you see my dog. He ran out the front door.
  • tbc (to be continued): còn tiếp – Ex: There’s a lot to tell, but I’ve got to go. TBC tomorrow.
  • yw (you’re welcome): không có chi – Ex: A: “Thanks for helping me move my furniture.” / B: “YW, anytime.”
  • n/a (not available): không có sẵn – Ex: This is N/A to me because i am only 18 years old.
  • tc (take care): bảo trọng – Ex: TC, I’ll see you next week!
  • b4n (bye for now): tạm biệt – Ex: Good chattin’ with ya, B4N!
  • ppl (people): người – Ex: Do u know how many ppl will be at the party 2nite?
  • iow (in other words): nói cách khác – Ex: IOW, if you don’t go, I’m not going either
  • tyt (take your time): cứ từ từ – Ex: TYT, I’d rather we get this right
  • orly (oh, really ?): ồ, thật vậy ư? – Ex: A: “I heard new Marvel movie is coming out this week” / B: “orly? interesting”
  • vs (versus): với, đối đầu với – Ex: BTS vs. Blackpink in the finals again!

2.2 Các từ viết tắt trong tiếng Anh hàng ngày

  • asap (as soon as possible): càng sớm càng tốt – Ex: I need to finish this ASAP or else I’ll incur the wrath of my boss.
  • btw (by the way): à mà này, nhân tiện thì – Ex: I hope you enjoyed your holiday in India – btw, can you recommend a good hotel?
  • diy (do it yourself): tự thân vận động, tự làm gì đó – Ex: It is imperative that students today adopt a DIY mentality and know how to do their own research.
  • fyi (for your information): dùng khi muốn thông báo một điều gì đó – Ex: FYI, classes at The IELTS Workshop Hanoi will restart next week.
  • faq (Frequently Asked Questions): Những câu hỏi thường xuyên được hỏi
  • og (original): nguyên bản, nguyên gốc – Ex: A lot of restaurants are putting their own spin on Vietnamese food, but for me, nothing beats the OG shit.
  • bro (brother): anh/em trai – Ex: Sup bro? How u doing?
  • sis (sister): chị/em gái – Ex: Hey sis, can you pick me up after school 2morrow?
  • tlc (tender loving care): việc giữ gìn, chăm sóc, bảo quản (người hay vật đều được) – Ex: These shoes are looking a little scruffy. They could use a little TLC.
  • tmi (too much information): quá nhiều thông tin rồi – Ex: OK, that’s TMI… I don’t think you need to tell me anymore!

2.3 Các từ viết tắt tiếng anh học vị và nghề nghiệp

  • BA/ MA (Bachelor of Arts/ Master of Arts): (Bằng) cử nhân/ thạc sĩ nhóm ngành nghệ thuật hoặc khoa học xã hội
  • BS (Bachelor of Science): cử nhân khoa học tự nhiên
  • MBA (The Master of business Administration): Thạc sĩ quản trị kinh doanh
  • PhD (Doctor of Philosophy): Tiến sĩ
  • PA (Personal Assistant): Trợ lý cá nhân
  • MD (Managing Director): Giám đốc điều hành
  • VP (Vice President): Phó chủ tịch
  • CMO (Chief Marketing Officer): Giám đốc Marketing
  • CFO (Chief Financial Officer): Giám đốc tài chính
  • CEO (Chief Executive Officer): giám đốc điều hành

3. Cách sử dụng từ viết tắt tiếng Anh đúng cách

  • Các từ viết tắt được xem là kém trang trọng. Vì vậy, cần tránh sử dụng từ viết tắt trong văn viết như phần thi Writing của IELTS.
  • Khi sử dụng từ viết tắt, bạn nên sử dụng các từ phổ biến, được quy ước trên toàn thế giới để tránh trường hợp hiểu nhầm hoặc truyền đạt không rõ nghĩa.

4. Bí quyết nhớ từ viết tắt tiếng Anh dễ dàng

Các từ viết tắt tiếng Anh tương đối khó nhớ. Vậy ngay sau khi học, hãy áp dụng các từ này vào một tình huống giao tiếp cụ thể. Đây là cách học từ vựng vô cùng hiệu quả mà không cần dùng đến bất kỳ một kỹ năng cao siêu nào.

Bạn hãy thường xuyên chèn các từ viết tắt này vào giao tiếp thường nhật với bạn bè, khi viết status trên Facebook, khi nhắn tin với người yêu… Đây là những ngữ cảnh không quá trang trọng nên bạn có thể sử dụng các từ viết tắt một cách hợp lý, cũng như cho bạn cơ hội làm chủ các từ vựng này một cách dễ dàng.

Tạm kết

Trên đây là toàn bộ các từ viết tắt trong tiếng Anh mà The IELTS Workshop muốn chia sẻ tới bạn. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp đươc bạn trong con đường chinh phục IELTS của mình. Hãy đồng hành cùng The IELTS Workshop để học thêm những kiến thức bổ ích về IELTS nhé.

Nếu bạn đã ấp ủ ý định ôn luyện thì hãy liên hệ ngay với The IELTS Workshop để được giúp đỡ nhé. The IELTS Workshop sẽ giúp bạn xây dựng một lộ trình phù hợp nhất!

lộ trình ielts

Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

"*" indicates required fields

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

"*" indicates required fields

1900 0353 Chat on Zalo