Một số collocations “ăn điểm” trong IELTS Speaking & Writing về PROBLEM

collocation problem

Khi học tiếng Anh, dùng collocation hợp lý sẽ giúp cho nội dung nói/viết của người học tự nhiên và mang phong cách của người bản xứ. Đặc biệt là trong bài thi IELTS, các cụm collocation (cú pháp) sẽ rất có lợi cho điểm từ vựng. Bài viết này sẽ giới thiệu các collocation phổ biến của từ PROBLEM (vấn đề) – một trong những từ dùng nhiều nhất tại phần thi Nói và Viết IELTS, đặc biệt là Task 2 và Part 3.

Các collocation PROBLEM dùng nhiều trong IELTS Writing và Speaking

1. Giải quyết vấn đề (verb + problem)

  • mitigate/ alleviate/ ameliorate + problem: làm dịu đi / làm giảm mức độ ảnh hưởng của vấn đề

e.g. The problem of worker protest can be mitigated by temporarily perking up employee benefits. (Vấn đề công nhân biểu tình có thể làm dịu đi bằng cách tạm thời tăng cường lợi ích của nhân viên.)

  • address/ tackle + problem: giải quyết vấn đề

e.g. The drugs problem must be tackled head-on. (Vấn đề sử dụng chất cấm cần phải được giải quyết trực diện)

2. Vấn đề nghiêm trọng (adjective + problem)

  • pressing/ alarming/ dire/ grave + problem

e.g. Lack of electricity is such a grave problem. This has caused so much concern to the moutainous areas in Vietnam. (Thiếu điện là một vấn đề nghiêm trọng. Nó đã gây ra nhiều lo lắng cho bà con khu vực miền núi Việt Nam)

3. Vấn đề tồn đọng (problem + verb)

  • problem + linger/ persist

e.g. For every gain, a problem lingers.

4. Đặt ra vấn đề

  • pose/ present/ cause/ trigger + problem

e.g. The accident poses a terrible problem for the family.

5. Làm một vấn đề xấu đi

  • exacerbate + problem

e.g. Leaving such a property to children can create or exacerbate problems among siblings and their families.

Xem thêm: Tài liệu học Collocation