To Britain là bài đọc thứ hai trong Cambridge 20 Test 1 Reading Passage 2, xoay quanh những nỗ lực phục hồi và tái trồng các giống cây du (elm trees) kháng bệnh tại Anh. Trong bài viết này, TIW sẽ cung cấp lời giải chi tiết bài đọc To Britain, kèm giải thích đáp án giúp bạn hiểu rõ nội dung và cải thiện kỹ năng IELTS Reading.
Đáp án IELTS Cambridge 20 Test 1 Reading Passage 2
| Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|
| 14 | C |
| 15 | G |
| 16 | B |
| 17 | E |
| 18 | C |
| 19 | B |
| 20 | A |
| 21 | B |
| 22 | C |
| 23 | A |
| 24 | oak |
| 25 | flooring |
| 26 | keel |
Phân tích chi tiết đáp án IELTS Cambridge 20 Test 1 Reading Passage 2
Dạng: Matching Information ▼
Question 14
Đáp án: C
Câu hỏi: reference to the research problems that arise from there being only a few surviving large elms.
(Đề cập đến những khó khăn trong nghiên cứu xuất phát từ việc chỉ còn lại rất ít cây du trưởng thành sống sót.)
Vị trí trong bài: Đoạn C
“The key, Russell says, is to identify and study those trees that have survived and work out why they stood tall when millions of others succumbed. Nevertheless, opportunities are limited as the number of these mature survivors is relatively small.”
Phân tích: Câu này nói rõ rằng số lượng cây du trưởng thành còn lại rất ít, khiến cho việc nghiên cứu nguyên nhân tại sao chúng sống sót trở nên khó khăn. Đây chính là “research problems” được nhắc tới.
Các từ khoá được paraphrase:
- research
⟷study (nghiên cứu). - research problems
⟷opportunities are limited (cơ hội nghiên cứu bị hạn chế / gặp khó khăn). - only a few surviving large elms
⟷the number of these mature survivors is relatively small (số lượng các cây trưởng thành sống sót tương đối ít).
Đoạn C chứa đầy đủ thông tin về khó khăn trong nghiên cứu do hạn chế số lượng mẫu vật.
⇒ Đáp án: C
Question 15
Đáp án: G
Câu hỏi: details of a difference of opinion about the value of reintroducing elms to Britain.
(Chi tiết về sự bất đồng trong quan điểm về việc tái đưa cây elm trở lại nước Anh.)
Vị trí trong bài: Đoạn G
“[…] All of this raises questions of social acceptance, acknowledges Russell. ‘If we’re putting elm back into the landscape, a small element of it is not native- are we bothered about that?’” For her, the environmental case for reintroducing elm is strong. They will host wildlife, which is a good thing.’ Others are more wary. ‘On the face of it, it seems like a good idea,’ says Elliot. The problem, he suggests, is that, ‘You’re replacing a native species with a horticultural analogue*. You’re effectively cloning.’ There’s also the risk of introducing new diseases.
Phân tích: Đoạn G thể hiện rõ hai luồng quan điểm trái chiều: Russell ủng hộ mạnh mẽ việc trồng lại cây du vì lợi ích cho động vật hoang dã; trong khi các nhà khoa học khác như Elliot lại dè dặt (wary) vì lo ngại việc nhân bản vô tính giống lai và nguy cơ mang đến mầm bệnh mới. Đây chính là sự bất đồng quan điểm (difference of opinion).
⇒ Đáp án: G
Question 16
Đáp án: B
Câu hỏi: reference to how Dutch elm disease was brought into Britain. (Nhắc đến cách thức bệnh Dutch elm xâm nhập vào nước Anh.)
Vị trí trong bài: Đoạn B
“A first epidemic, which occurred in the 1920s, gradually died down, but in the ’70s a second epidemic was triggered by shipments of elm from Canada. The wood came in the form of logs destined for boat building and its intact bark was perfect for the elm bark beetles that spread the deadly fungus.”
Phân tích: Tác giả miêu tả chi tiết con đường mầm bệnh xâm nhập vào Anh vào thập niên 1970: thông qua các chuyến tàu chở gỗ nhập khẩu từ Canada để đóng thuyền, lớp vỏ còn nguyên vẹn trên thân gỗ là nơi trú ẩn lý tưởng cho loài bọ cánh cứng mang theo nấm gây bệnh. Đoạn B cung cấp chính xác nguồn gốc và cách thức xâm nhập của dịch bệnh.
⇒ Đáp án: B
Question 17
Đáp án: E
Câu hỏi: a description of the conditions that have enabled a location in Britain to escape Dutch elm disease. (Miêu tả các điều kiện giúp một địa phương ở Anh tránh khỏi bệnh Dutch elm.)
Vị trí trong bài: Đoạn E
“Today, the city of Brighton’s elms total about 17,000. Local factors appear to have contributed to their survival. Strong winds from the sea make it difficult for the determined elm bark beetle to attack this coastal city’s elm population.”
Phân tích: Đoạn E chỉ ra thành phố Brighton vẫn duy trì được khoảng 17.000 cây du nhờ điều kiện địa lý đặc thù: những luồng gió biển thổi mạnh đã ngăn cản bọ cánh cứng bay đến tấn công quần thể cây du tại đây.
Một số cụm từ được paraphrase:
- a location in Britain
⟷the city of Brighton / this coastal city (thành phố biển Brighton ở Anh). - conditions
⟷local factors / strong winds from the sea (các yếu tố địa phương / gió biển mạnh). - escape Dutch elm disease
⟷contributed to their survival / make it difficult for the beetle to attack (giúp sống sót / cản trở bọ mang nấm tấn công).
⇒ Đoạn E miêu tả trọn vẹn điều kiện tự nhiên bảo vệ một địa danh cụ thể.
Question 18
Đáp án: C
Câu hỏi: reference to the stage at which young elms become vulnerable to Dutch elm disease. (Nhắc đến giai đoạn cây elm non bắt đầu dễ bị nhiễm bệnh Dutch elm.)
Vị trí trong bài: Đoạn C
“Once the trunk of the elm reaches 10–15 centimetres or so in diameter, it becomes a perfect size for beetles to lay eggs and for the fungus to take hold.”
Phân tích: Đoạn C nêu rõ mốc phát triển khiến cây du non bắt đầu có nguy cơ nhiễm bệnh: đó là thời điểm đường kính thân cây chạm mốc 10–15 cm, tạo điều kiện thuận lợi cho bọ đẻ trứng và phát tán nấm. Do đó, đoạn C là đoạn văn chứa thông tin về giai đoạn cây trở nên dễ tổn thương (vulnerable).
⇒ Chọn đáp án C
Dạng bài: Matching Features ▼
Question 19
Đáp án: B. Karen Russell
Câu hỏi: If a tree gets infected with Dutch elm disease, the damage rapidly becomes visible. (Nếu một cây bị nhiễm bệnh Dutch elm, dấu hiệu tổn hại sẽ hiện ra rất nhanh.)
Vị trí trong bài: Đoạn F
“The effects are very quick,” says Russell. ‘You return in four to six weeks and trees that are resistant show no symptoms, whereas those that are susceptible show leaf loss and may even have died completely.'”
Phân tích: Chuyên gia Karen Russell nhận định rằng tác động của bệnh diễn ra rất nhanh (very quick), chỉ sau 4 đến 6 tuần là cây nhiễm bệnh đã có biểu hiện rụng lá (leaf loss) hoặc chết hoàn toàn (died completely). Dấu hiệu thiệt hại có thể thấy rõ ngay trong thời gian ngắn
⇒ Chọn B (Karen Russell)
Question 20
Đáp án: A. Matt Elliot
Câu hỏi: It may be better to wait and see if the mature elms that have survived continue to flourish. (Có lẽ nên chờ đợi xem những cây elm trưởng thành sống sót có tiếp tục phát triển không.)
Vị trí trong bài: Đoạn G
“Sometimes the best thing you can do is just give nature time to recover over time, you might get resistance”, says Elliot.
Phân tích: Matt Elliot đưa ra quan điểm rằng đôi khi phương án tốt nhất không phải là can thiệp nhân tạo ngay, mà là cho tự nhiên thời gian để tự phục hồi và tự phát triển khả năng kháng bệnh (give nature time to recover over time)
⇒ Chọn A (Matt Elliot)
Question 21
Đáp án: B. Karen Russell
Câu hỏi: There must be an explanation for the survival of some mature elms. (Phải có lý do tại sao một số cây elm trưởng thành lại sống sót.)
Vị trí trong bài: Đoạn C.
“[…] Nevertheless, opportunities are limited as the number of these mature survivors is relatively small. ‘What are the reasons for their survival?’ asks Russell. ‘Avoidance, tolerance, resistance? We don’t know where the balance lies between the three.I don’t see how it can be entirely down to luck.”
Phân tích: Russell đặt câu hỏi về các nguyên nhân sinh tồn và khẳng định sự sống sót này không thể quy cho yếu tố may mắn ngẫu nhiên (not entirely down to luck). Câu nói này ngụ ý chắc chắn phải có lý do khoa học cụ thể đằng sau sự đề kháng của những cây du còn sống
⇒ Chọn B (Karen Russell)
Question 22
Đáp án: C. Bourne
Câu hỏi: We need to be aware that insects carrying Dutch elm disease are not very far away. (Chúng ta cần hiểu rằng côn trùng mang bệnh Dutch elm đang ở rất gần.)
Vị trí trong bài: Đoạn E
“[…] However, the situation is precarious. ‘The beetles can just march in if we’re not careful, as the threat is right on our doorstep,’ says Bourne.”
Phân tích: Bourne cảnh báo rằng nguy cơ dịch bệnh đang ở ngay sát bên (right on our doorstep), nếu mất cảnh giác thì bọ cánh cứng mang nấm bệnh có thể tràn vào bất kỳ lúc nào
Đối chiếu các paraphrase:
- insects carrying Dutch elm disease
⟷the beetles (loài bọ cánh cứng truyền bệnh). - not very far away
⟷right on our doorstep (thành ngữ: ngay trước thềm nhà / ở rất gần kề). - need to be aware
⟷if we’re not careful.
⇒ Chọn C (Bourne)
Question 23
Đáp án: A. Matt Elliot
Câu hỏi: You understand the effect Dutch elm disease has had when you see evidence of how prominent the tree once was. (Bạn sẽ nhận ra hậu quả của bệnh Dutch elm khi thấy bằng chứng về sự phổ biến trước kia của loài cây này.)
Vị trí trong bài: Đoạn A
“[…] The impact of the disease is difficult to picture if you hadn’t seen what was there before,’ says Matt Elliot of the Woodland Trust. ‘You look at old photographs from the 1960s and it’s only then that you realise the impact [elms had] … They were significant, large trees … then they were gone.’”
Phân tích: Matt Elliot chỉ ra rằng chỉ khi nhìn vào các bằng chứng thực tế là các bức ảnh tư liệu cũ chụp thập niên 1960, người ta mới thấy được cây du từng là loài cây to lớn, có tầm ảnh hưởng lớn (significant, large trees) và từ đó mới nhận thức trọn vẹn sự tàn phá nặng nề của dịch bệnh
⇒ Chọn A (Matt Elliot)
Dạng bài: Summary Completion ▼

Question 24
Đáp án: oak
Câu hỏi: For hundreds of years, the only tree that was more popular in Britain than elm was … (Trong hàng thế kỷ, loài cây duy nhất phổ biến hơn elm ở Anh là …)
Vị trí trong bài: Đoạn D.
“For centuries, elm ran a close second to oak as the hardwood tree of choice in Britain and was in many instances the most prominent tree in the landscape. […]”
Phân tích: Thành ngữ “ran a close second to [danh từ]” có nghĩa là đứng vị trí thứ nhì ngay sau một đối tượng khác. Như vậy, cây sồi (oak) đứng vị trí thứ nhất và là loài cây duy nhất được ưa chuộng hơn cây du tại nước Anh trong nhiều thế kỷ
⇒ Từ cần điền là oak
Question 25
Đáp án: flooring
Câu hỏi: In the 18th century, it was grown to provide wood for boxes and … (Vào thế kỷ 18, cây này được trồng để cung cấp gỗ làm hộp và …)
Vị trí trong bài: Đoạn D.
“The use of elm is thought to go back to the Bronze Age, when it was widely used for tools. Elm was also the preferred material for shields and early swords. In the18th century, it was planted more widely and its wood was used for items such as storage crates and its wood was used for items such as storage crates and flooring.”
Phân tích: Chỗ trống cần một danh từ đứng sau liên từ “and” song hành với từ “boxes”. Trong bài đọc, gỗ cây du vào thế kỷ 18 được dùng để đóng các thùng chứa đồ (storage crates tương đương với boxes) và làm sàn nhà (flooring).
⇒ Do đó, từ cần điền chính xác là flooring.
Question 26
Đáp án: keel
Câu hỏi: Due to its strength, elm was often used for mining equipment and the Cutty Sark’s … was also constructed from elm. (Do độ bền cao, elm thường được dùng trong thiết bị khai thác và … của tàu Cutty Sark cũng được làm từ loại gỗ này.)
Vị trí trong bài: Đoạn D
“It was also suitable for items that experienced high levels of impact and was used to build the keel of the 19th-century sailing ship Cutty Sark as well as mining equipment.”
Phân tích: Chỗ trống đứng sau sở hữu cách “the Cutty Sark’s” nên cần một danh từ chỉ bộ phận của con tàu này được làm từ gỗ du. Đoạn văn chỉ rõ gỗ du được dùng để đóng sống tàu/lườn tàu (keel) của con tàu buồm Cutty Sark.
⇒ Vì vậy, từ chính xác cần điền là keel.
Dịch chi tiết IELTS Cambridge 20 Test 1 Reading Passage 2
To Britain
A. Around 25 million elms, accounting for 90% of all elm trees in the UK, died during the 1960s and ’70s of Dutch elm disease. In the aftermath, the elm, once so dominant in the British landscape, was largely forgotten. However, there’s now hope the elm may be reintroduced to the countryside of central and southern England. Any reintroduction will start from a very low base. ‘The impact of the disease is difficult to picture if you ha dn’t seen what was there before,’ says Matt Elliot of the Woodland Trust. ‘You look at old photographs from the 1960s and it’s only then that you realise the impact [elms had] … They were significant, large trees… then they were gone.’
(Khoảng 25 triệu cây du, chiếm 90% tổng số cây du ở Vương quốc Anh, đã chết vào những năm 1960 và 70 do bệnh chết cây du Hà Lan. Sau đó, cây du – từng là loài chiếm ưu thế trong cảnh quan nước Anh – dần bị lãng quên. Tuy nhiên, hiện nay đã có hy vọng rằng cây du có thể được đưa trở lại vùng nông thôn ở miền trung và miền nam nước Anh. Bất kỳ nỗ lực tái trồng nào cũng sẽ phải bắt đầu từ con số rất nhỏ. “Ảnh hưởng của căn bệnh thật khó hình dung nếu bạn chưa từng thấy cảnh vật trước đó,” Matt Elliot từ tổ chức Woodland Trust nói. “Bạn nhìn những bức ảnh cũ từ thập niên 1960 và chỉ lúc đó mới nhận ra ảnh hưởng mà cây du từng có… Chúng là những cây to lớn, quan trọng… rồi bỗng biến mất.”)
Từ vựng cần nhớ:
- accounting for: chiếm (một phần trong tổng thể)
- aftermath: hậu quả, kết quả sau một sự kiện (thường là tiêu cực)
- reintroduced: được đưa trở lại, tái đưa vào (một môi trường nào đó)
B. The disease is caused by a fungus that blocks the elms’ vascular (water, nutrient and food transport) system, causing branches to wilt and die. A first epidemic, which occurred in the 1920s, gradually died down, but in the ’70s a second epidemic was triggered by shipments of elm from Canada. The wood came in the form of logs destined for boat building and its intact bark was perfect for the elm bark beetles that spread the deadly fungus. This time, the beetles carried a much more virulent strain that destroyed the vast majority of British elms.
(Căn bệnh này do một loại nấm gây ra, loại nấm này làm tắc hệ thống mạch dẫn (nơi vận chuyển nước, chất dinh dưỡng và thức ăn) của cây du, khiến các cành bị héo và chết. Đợt dịch đầu tiên xảy ra vào những năm 1920, sau đó dần lắng xuống. Tuy nhiên, vào những năm 1970, một đợt dịch thứ hai bùng phát do các chuyến hàng gỗ du từ Canada. Gỗ được vận chuyển dưới dạng khúc gỗ dùng để đóng thuyền, và lớp vỏ nguyên vẹn của chúng là môi trường hoàn hảo cho loài bọ vỏ cây du – sinh vật lây lan loại nấm chết người này. Lần này, các con bọ mang theo một chủng nấm độc lực mạnh hơn nhiều và đã tàn phá phần lớn số cây du ở Anh.)
Từ vựng cần nhớ:
- vascular system: hệ thống mạch dẫn (trong thực vật, dùng để vận chuyển nước và chất dinh dưỡng)
- virulent: độc lực mạnh, cực kỳ nguy hiểm
- epidemic: dịch bệnh (lây lan trên diện rộng)
C. Today, elms still exist in the southern English countryside but mostly only in low hedgerows between fields. ‘We have millions of small elms in hedgerows but they get targeted by the beetle as soon as they reach a certain size,’ says Karen Russell, co-author of the report ‘Where we are with elm’. Once the trunk of the elm reaches 10–15 centimetres or so in diameter, it becomes a perfect size for beetles to lay eggs and for the fungus to take hold. Yet mature specimens have been identified, in counties such as Cambridgeshire, that are hundreds of years old, and have mysteriously escaped the epidemic.
The key, Russell says, is to identify and study those trees that have survived and work out why they stood tall when millions of others succumbed. Nevertheless, opportunities are limited as the number of these mature survivors is relatively small. ‘What are the reasons for their survival?’ asks Russell. ‘Avoidance, tolerance, resistance? We don’t know where the balance lies between the three. I don’t see how it can be entirely down to luck.’
(Ngày nay, cây du vẫn còn tồn tại ở vùng nông thôn miền nam nước Anh, nhưng chủ yếu là ở các hàng rào cây thấp giữa các cánh đồng. “Chúng ta có hàng triệu cây du nhỏ ở các hàng rào, nhưng chúng bị bọ tấn công ngay khi đạt đến một kích thước nhất định,” Karen Russell, đồng tác giả của báo cáo “Tình hình cây du hiện tại,” cho biết. Một khi thân cây đạt đường kính khoảng 10–15 cm, đó là kích cỡ lý tưởng để bọ đẻ trứng và nấm có thể phát triển. Tuy nhiên, người ta đã phát hiện một số cây trưởng thành ở các quận như Cambridgeshire, có tuổi đời hàng trăm năm và một cách bí ẩn đã thoát khỏi đại dịch.
Russell cho rằng điều quan trọng là xác định và nghiên cứu những cây đã sống sót và tìm hiểu vì sao chúng vẫn đứng vững khi hàng triệu cây khác bị tiêu diệt. Tuy nhiên, cơ hội nghiên cứu là có hạn vì số cây sống sót trưởng thành khá ít. “Nguyên nhân cho sự sống sót của chúng là gì?” Russell hỏi. “Tránh né, chịu đựng hay kháng bệnh? Chúng ta không biết sự cân bằng giữa ba yếu tố này nằm ở đâu. Tôi không nghĩ đó chỉ là may mắn.”)
Từ vựng cần nhớ:
- hedgerows: hàng rào cây bụi
- succumbed: gục ngã, chết vì (bệnh hoặc tác nhân)
- tolerance / resistance / avoidance: khả năng chịu đựng / kháng lại / tránh né (một mối nguy)
D. For centuries, elm ran a close second to oak as the hardwood tree of choice in Britain and was in many instances the most prominent tree in the landscape. Not only was elm common in European forests, it became a key component of birch, ash and hazel woodlands. The use of elm is thought to go back to the Bronze Age, when it was widely used for tools. Elm was also the preferred material for shields and early swords. In the 18th century, it was planted more widely and its wood was used for items such as storage crates and flooring. It was also suitable for items that experienced high levels of impact and was used to build the keel of the 19th-century sailing ship Cutty Sark as well as mining equipment.
(Trong nhiều thế kỷ, cây du được coi là loại gỗ cứng chỉ đứng sau cây sồi tại Anh và trong nhiều trường hợp là loại cây nổi bật nhất trong cảnh quan. Không chỉ phổ biến trong các khu rừng châu Âu, cây du còn trở thành thành phần chính của các khu rừng có cây bạch dương, tần bì và phỉ. Việc sử dụng cây du được cho là bắt đầu từ thời kỳ đồ đồng, khi nó được dùng rộng rãi để làm công cụ. Du cũng là vật liệu ưa thích để làm khiên và các loại kiếm thô sơ. Vào thế kỷ 18, cây du được trồng phổ biến hơn và gỗ của nó được dùng để làm các vật dụng như thùng chứa, sàn nhà. Nó cũng phù hợp cho các vật dụng phải chịu lực va đập cao, như phần sống thuyền của con tàu buồm thế kỷ 19 Cutty Sark cũng như thiết bị khai thác mỏ.)
Từ vựng cần nhớ:
- prominent: nổi bật, dễ thấy
- keel: sống tàu (phần sống lưng ở đáy tàu)
- impact: va chạm, lực tác động
E. Given how ingrained elm is in British culture, it’s unsurprising the tree has many advocates. Amongst them is Peter Bourne of the National Elm Collection in Brighton. ‘I saw Dutch elm disease unfold as a small boy,’ he says. ‘The elm seemed to be part of rural England, but I remember watching trees just lose their leaves and that really stayed with me.’ Today, the city of Brighton’s elms total about 17,000. Local factors appear to have contributed to their survival. Strong winds from the sea make it difficult for the determined elm bark beetle to attack this coastal city’s elm population. However, the situation is precarious. ‘The beetles can just march in if we’re not careful, as the threat is right on our doorstep,’ says Bourne.
(Xét đến việc cây du đã ăn sâu vào văn hóa Anh, không ngạc nhiên khi loài cây này có nhiều người ủng hộ. Trong số đó có Peter Bourne thuộc Bộ sưu tập Cây Du Quốc gia tại Brighton. “Tôi đã chứng kiến bệnh cây du Hà Lan bùng phát khi còn là một cậu bé,” ông nói. “Cây du dường như là một phần của vùng nông thôn nước Anh, nhưng tôi vẫn nhớ cảnh những cái cây rụng hết lá – điều đó ám ảnh tôi mãi.” Ngày nay, thành phố Brighton có khoảng 17.000 cây du. Các yếu tố địa phương có vẻ đã góp phần giúp chúng sống sót. Những cơn gió mạnh từ biển khiến loài bọ vỏ cây du khó tấn công được quần thể cây du ở thành phố ven biển này. Tuy nhiên, tình hình vẫn bấp bênh. “Bọ có thể kéo đến bất cứ lúc nào nếu chúng ta không cẩn thận, bởi mối đe dọa ở ngay trước cửa nhà,” Bourne cảnh báo.)
Từ vựng cần nhớ:
- ingrained: ăn sâu, gắn chặt
- precarious: bấp bênh, nguy hiểm
- advocate: người ủng hộ
F. Any prospect of the elm returning relies heavily on trees being either resistant to, or tolerant of, the disease. This means a widespread reintroduction would involve existing or new hybrid strains derived from resistant, generally non-native elm species. A new generation of seedlings have been bred and tested to see if they can withstand the fungus by cutting a small slit on the bark and injecting a tiny amount of the pathogen. ‘The effects are very quick,’ says Russell. ‘You return in four to six weeks and trees that are resistant show no symptoms, whereas those that are susceptible show leaf loss and may even have died completely.’
(Mọi hy vọng về sự trở lại của cây du phụ thuộc nhiều vào việc cây có khả năng kháng bệnh hoặc chịu được bệnh. Điều này có nghĩa là việc trồng lại trên diện rộng sẽ liên quan đến các giống lai hiện có hoặc mới được lai tạo từ các loài du kháng bệnh, thường là không bản địa. Một thế hệ cây non mới đã được lai tạo và kiểm nghiệm để xem chúng có thể chống chịu với nấm hay không, bằng cách rạch một khe nhỏ trên vỏ cây và tiêm vào một lượng nhỏ mầm bệnh. “Hiệu quả rất nhanh,” Russell cho biết. “Bạn quay lại sau 4 đến 6 tuần, những cây kháng bệnh không biểu hiện gì, trong khi những cây dễ nhiễm sẽ rụng lá và thậm chí có thể chết hoàn toàn.”)
Từ vựng cần nhớ:
- tolerant of: có khả năng chịu đựng
- pathogen: mầm bệnh
- hybrid strain: giống lai
G. All of this raises questions of social acceptance, acknowledges Russell. ‘If we’re putting elm back into the landscape, a small element of it is not native – are we bothered about that?’ For her, the environmental case for reintroducing elm is strong. ‘They will host wildlife, which is a good thing. Others are more wary. ‘On the face of it, it seems like a good idea,’ says Elliot. The problem, he suggests, is that, ‘You’re replacing a native species with a horticultural analogue*. You’re effectively cloning.’ There’s also the risk of introducing new diseases. Rather than plant new elms, the Woodland Trust emphasises providing space to those elms that have survived independently. ‘Sometimes the best thing you can do is just give nature time to recover over time, you might get resistance,’ says Elliot.
(Tất cả những điều này đặt ra câu hỏi về sự chấp nhận của xã hội, Russell thừa nhận. “Nếu chúng ta đưa cây du trở lại cảnh quan, một phần nhỏ của chúng không phải loài bản địa – điều đó có làm chúng ta lo lắng không?” Với cô, lý do môi trường để đưa cây du trở lại là rất thuyết phục. “Chúng sẽ là nơi trú ngụ cho động vật hoang dã, đó là điều tốt.” Tuy nhiên, một số người khác thận trọng hơn. “Thoạt nhìn thì có vẻ là ý tưởng hay,” Elliot nói. Nhưng ông cho rằng: “Bạn đang thay thế một loài bản địa bằng một loài tương tự trong ngành làm vườn. Thực chất là đang nhân bản.” Ngoài ra còn có nguy cơ đưa vào các dịch bệnh mới. Thay vì trồng cây du mới, Tổ chức Woodland Trust nhấn mạnh nên tạo không gian cho những cây đã sống sót tự nhiên. “Đôi khi điều tốt nhất bạn có thể làm là để tự nhiên có thời gian phục hồi, rồi có thể sẽ xuất hiện khả năng kháng bệnh,” Elliot nói.)
Từ vựng cần nhớ:
- clone: nhân bản
- horticultural analogue: loài cây tương tự do con người lai tạo (trong làm vườn)
- wary: thận trọng, cảnh giác
Series giải đề IELTS Cambridge 20
- [PDF + Audio] Cambridge IELTS 20: Cập nhật mới nhất (Bản đẹp)
- Đáp án & Lời giải chi tiết Cambridge 20: Test 1 – Test 4
- Giải chi tiết Cambridge 20 Test 1 Listening Part 1
- Giải chi tiết Cambridge 20 Test 1 Listening Part 2
- Giải chi tiết Cambridge 20 Test 1 Listening Part 3
- Giải chi tiết Cambridge 20 Test 1 Listening Part 4
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 20 Test 1 Reading Passage 1: The Kākāpō
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 20 Test 1 Reading Passage 2: To Britain
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 20 Test 1 Reading Passage 3: How stress affects our judgement
- [PDF + Audio] Trọn bộ Cambridge Practice Tests For IELTS 1 – 21
Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học bài bản, phương pháp rõ ràng và sự đồng hành từ những giảng viên giàu kinh nghiệm, The IELTS Workshop chính là nơi bạn có thể tin tưởng.
Khám phá khóa học IELTS miễn phí tại Website The IELTS Workshop để được trải nghiệm phương pháp học hiện đại, lộ trình cá nhân hóa cùng đội ngũ giảng viên chuyên môn cao ngay nhé!
