Cambridge 21 Test 4 Listening Part 3 xoay quanh bài thuyết trình về Presentation on houses of the future (những ngôi nhà trong tương lai). Trong bài viết này, The IELTS Workshop sẽ giải chi tiết từng câu hỏi, phân tích đáp án đúng và transcript để bạn tự tin chinh phục dạng bài này trong IELTS Listening nhé!
Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 4 Listening Part 3
| Question | Đáp án |
| 21 | B |
| 22 | A |
| 23 | B |
| 24 | B |
| 25 | E |
| 26 | I |
| 27 | A |
| 28 | D |
| 29 | H |
| 30 | G |
Transcript và bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 4 Listening Part 3
| Transcript | Dịch nghĩa |
| MIA: You know that joint presentation we’ve got to do this semester, Leo? LEO: On houses of the future? MIA: That’s right. I’m a bit concerned – are we meant to come up with creative new suggestions for these houses? LEO: I don’t think so. It’s more a matter of reporting and evaluating possible developments. But we mustn’t be too general, we’ve got to support our points by referring to specific cases. So that’ll need a lot of work. (Q21) | MIA: Leo, cậu biết bài thuyết trình nhóm mà chúng ta phải làm trong học kỳ này chứ? LEO: Về những ngôi nhà của tương lai à? MIA: Đúng rồi. Tớ hơi lo lắng – liệu chúng ta có phải nghĩ ra những ý tưởng sáng tạo mới cho những ngôi nhà này không? LEO: Tớ không nghĩ vậy. Chủ yếu là trình bày và đánh giá những xu hướng phát triển có thể xảy ra. Nhưng chúng ta không được nói quá chung chung mà phải hỗ trợ luận điểm bằng những trường hợp cụ thể. Vì vậy sẽ cần khá nhiều công sức. |
| MIA: I’m afraid so. When’s it got to be done by? LEO: In about 6 weeks, so that’s not too much of a rush. MIA: Good. We’d better decide now what type of housing we’re going to focus on. LEO: How about housing for different generations living together? MIA: We could do. Or accommodation for one person? LEO: I think someone else is doing that. I was wondering about housing for the elderly? That’s likely to become more important. | MIA: Tớ cũng nghĩ vậy. Hạn nộp là khi nào? LEO: Khoảng 6 tuần nữa nên cũng chưa quá gấp. MIA: Tốt rồi. Chúng ta nên quyết định ngay loại hình nhà ở sẽ tập trung nghiên cứu. LEO: Nhà ở dành cho nhiều thế hệ cùng sống chung thì sao? MIA: Cũng được. Hoặc nhà ở cho một người? LEO: Tớ nghĩ có nhóm khác làm đề tài đó rồi. Tớ đang nghĩ tới nhà ở cho người cao tuổi. Chủ đề này có thể ngày càng quan trọng hơn. |
| MIA: Yeah that’s true. But I think your suggestion about intergenerational living might be more interesting – let’s go with that. (Q22) LEO: OK. Now I think the future demand is mainly going to be for accommodation in urban areas. So one way of meeting that demand might be to use existing commercial buildings and adapt them to form accommodation… MIA: …or come up with original ways of organising space so that people can live in smaller homes. But I think the solution is to design multi-storey apartment blocks. LEO: Building up rather than out, yes. (Q23) MIA: Let’s think of some specific developments for houses of the future. | MIA: Đúng vậy. Nhưng tớ nghĩ ý tưởng sống liên thế hệ của cậu thú vị hơn – chúng ta chọn chủ đề đó nhé. LEO: Được thôi. Tớ nghĩ nhu cầu trong tương lai chủ yếu sẽ là nhà ở tại các khu vực đô thị. Một cách để đáp ứng nhu cầu đó là sử dụng các tòa nhà thương mại hiện có và cải tạo chúng thành nhà ở… MIA: …hoặc nghĩ ra những cách sắp xếp không gian mới để mọi người có thể sống trong những ngôi nhà nhỏ hơn. Nhưng tớ nghĩ giải pháp là thiết kế các khu căn hộ nhiều tầng. LEO: Xây theo chiều cao thay vì mở rộng theo chiều ngang, đúng vậy. (Q23) MIA: Hãy nghĩ về một số xu hướng phát triển cụ thể cho nhà ở tương lai. |
| LEO: OK. How about increased use of roof space on high-rise buildings for gardens? MIA: Yes. In fact it doesn’t have to be high-rise, you can do it on a one-storey building in a suburb, but it would greatly improve how you feel if you live in an urban high-rise. (Q24) LEO: Especially if you don’t have a balcony. | LEO: Được thôi. Thế còn việc tận dụng mái của các tòa nhà cao tầng để làm vườn thì sao? MIA: Đúng vậy. Thực ra không nhất thiết phải là nhà cao tầng, nhà một tầng ở ngoại ô cũng làm được, nhưng điều đó sẽ cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống nếu bạn sống trong các tòa nhà cao tầng ở đô thị. LEO: Đặc biệt là nếu bạn không có ban công. |
| MIA: Yes. I think homes of the future will all need access to a shared working space, somewhere in the same building or group of houses, where people can go and work instead of just having a laptop on the kitchen table. LEO: Yes, so they aren’t having to travel to an office but can still interact with others. That’s often how new ideas get generated – by chatting to someone from a different profession. (Q25) MIA: Yeah. I read about a type of design where the internal walls of an apartment are moveable, so the space can be adapted over time as people’s needs change. LEO: Like when children leave school and start working but still continue to live with their parents for many years? Or when an elderly relative moves in with the family… it would mean they could still have their own space, specially designed for their needs. (Q26) | MIA: Đúng vậy. Tớ nghĩ nhà ở tương lai sẽ cần có không gian làm việc chung ở cùng tòa nhà hoặc cụm nhà, nơi mọi người có thể đến làm việc thay vì chỉ đặt máy tính trên bàn bếp. LEO: Đúng vậy, như thế họ không cần phải đi đến văn phòng nhưng vẫn có thể tương tác với người khác. Những ý tưởng mới thường được tạo ra bằng cách trò chuyện với người thuộc một nghề nghiệp khác. MIA: Tớ từng đọc về một kiểu thiết kế mà các bức tường bên trong căn hộ có thể di chuyển được, nhờ đó không gian có thể thay đổi theo nhu cầu của người sử dụng theo thời gian. LEO: Ví dụ như khi con cái đi làm nhưng vẫn sống cùng bố mẹ nhiều năm? Hoặc khi một người thân cao tuổi chuyển đến sống cùng gia đình… điều đó giúp họ vẫn có không gian riêng được thiết kế phù hợp với nhu cầu của mình. |
| MIA: Yes. Have you heard about those smart bathroom mirrors which can monitor people’s health? They recognise signs of illness and contact a doctor automatically? LEO: Hmm, not so sure they’re a good idea. MIA: Nor am I. People might worry about conditions which aren’t serious at all. (Q27) LEO: What about transport? Wouldn’t it be good if there were bike sheds with charging points, so people could store their electric bikes securely and charge them up at the same time. | MIA: Đúng vậy. Cậu đã nghe về những chiếc gương thông minh trong phòng tắm có thể theo dõi sức khỏe con người chưa? Chúng nhận biết dấu hiệu bệnh tật và tự động liên hệ với bác sĩ. LEO: Hmm, tớ không chắc đó là một ý tưởng hay. MIA: Tớ cũng vậy. Mọi người có thể lo lắng về những tình trạng sức khỏe thực ra không nghiêm trọng chút nào. LEO: Còn giao thông thì sao? Sẽ rất tốt nếu có những nhà để xe đạp có điểm sạc, để mọi người có thể cất giữ xe đạp điện một cách an toàn và sạc chúng cùng lúc. |
| MIA: Yes. That would encourage more people to cycle, instead of using their car. Much better for the planet. (Q28) LEO: I read about one housing development where cars had to be left just outside it, so the centre was all a pedestrianised area. Great for families with children. MIA: Maybe. But what if you’re disabled or elderly, and can’t walk far? It wouldn’t be so good for people like that. (Q29) LEO: No. | MIA: Đúng vậy. Điều đó sẽ khuyến khích nhiều người đi xe đạp hơn thay vì sử dụng ô tô. Tốt hơn nhiều cho môi trường. LEO: Tớ từng đọc về một khu dân cư nơi xe ô tô phải để bên ngoài, vì vậy khu vực trung tâm hoàn toàn là khu vực dành cho người đi bộ. Rất phù hợp với các gia đình có trẻ nhỏ. MIA: Có thể. Nhưng nếu bạn là người khuyết tật hoặc người cao tuổi và không thể đi bộ xa thì sao? Điều đó sẽ không tốt cho những người như vậy. LEO:Không. |
| MIA: I saw a scheme for communal vegetable plots, where neighbours could decide what to grow together. That’d be a great way for older people to get to know one another, especially if they’re no longer going out to work. (Q30) LEO: Yes, doing something together’s always more enjoyable, isn’t it? Do you think… | MIA: Tớ từng thấy một mô hình vườn rau cộng đồng, nơi những người hàng xóm cùng quyết định sẽ trồng loại cây gì. Đây sẽ là cách tuyệt vời để người lớn tuổi làm quen và gắn kết với nhau, đặc biệt khi họ không còn đi làm nữa. LEO: Đúng vậy, cùng nhau làm điều gì đó luôn thú vị hơn, phải không? Cậu nghĩ sao… |
Phân tích chi tiết đáp án Cambridge 21 Test 4 Listening Part 3
Dạng: Multiple Choice ▼
Question 21
Đáp án: B. finding suitable examples
Câu hỏi: Which aspect of their presentation are Mia and Leo both concerned about? (Mia và Leo đều lo lắng về khía cạnh nào của bài thuyết trình?)
Gợi ý trong bài: LEO: ” I don’t think so. It’s more a matter of reporting and evaluating possible developments. But we mustn’t be too general, we’ve got to support our points by referring to specific cases. So that’ll need a lot of work.
Phân tích:
Leo cho rằng bài thuyết trình cần phải đưa ra các trường hợp cụ thể để minh họa cho các luận điểm. Mia cũng đồng ý rằng việc này sẽ tốn nhiều công sức. Điều đó cho thấy cả hai đều lo lắng về việc tìm các ví dụ phù hợp để hỗ trợ nội dung bài thuyết trình. → Đáp án đúng là B
- A sai vì họ cho rằng còn 6 tuần nữa nên chưa gấp.
- C sai vì Leo nói không cần nghĩ ra ý tưởng mới hoàn toàn.
Question 22
Đáp án: A. family groups
Câu hỏi: The students decide to focus their assignment on housing for
(Hai sinh viên quyết định tập trung bài thuyết trình vào loại hình nhà ở dành cho)
Gợi ý trong bài:
- LEO: “How about housing for different generations living together?”
- MIA: “Let’s go with that.”
Phân tích:
“Different generations living together” nghĩa là nhiều thế hệ cùng sống trong một gia đình. Đây chính là mô hình nhà ở dành cho family groups. → Đáp án A
- B sai vì Leo chỉ đề xuất nhà ở cho người cao tuổi rồi không chọn.
- C sai vì Mia đề cập nhà ở cho một người nhưng không được chọn.
Question 23
Đáp án: B. constructing tall buildings
Câu hỏi: The students agree that demand for accommodation in urban areas should be met by. (Hai sinh viên đồng ý rằng nhu cầu nhà ở tại khu vực đô thị nên được đáp ứng bằng cách.)
Gợi ý trong bài:
- MIA: “…But I think the solution is to design multi-storey apartment blocks.”
- LEO: “Building up rather than out, yes.”
Phân tích:
Hai sinh viên đang thảo luận về cách đáp ứng nhu cầu nhà ở tại các khu đô thị. Mia đề xuất xây dựng các tòa chung cư nhiều tầng, và Leo đồng tình bằng cách nói “Building up rather than out” (xây cao thay vì mở rộng sang các khu vực khác).
“Multi-storey apartment blocks” và “Building up rather than out” đều có nghĩa là xây dựng nhà cao tầng để tiết kiệm diện tích đất đô thị.
⇒ Cả hai đều thống nhất rằng nên xây dựng các tòa nhà cao tầng để đáp ứng nhu cầu nhà ở, nên đáp án là B.
- A được nhắc tới nhưng chỉ là một khả năng ban đầu.
- C cũng được đề cập nhưng Mia cho rằng giải pháp tốt hơn là xây cao tầng.
Dạng: Matching opinions ▼
Question 24
Đáp án: B. This would be especially beneficial for city residents.
Câu hỏi: use of roof space for gardens ………
Gợi ý trong bài:
MIA: “Yes. In fact it doesn’t have to be high-rise, you can do it on a one-storey building in a suburb, but it would greatly improve how you feel if you live in an urban high-rise.”
Phân tích: Mia cho rằng vườn trên mái có thể được xây trên mọi loại tòa nhà, kể cả nhà một tầng ở ngoại ô. Tuy nhiên, bà nhấn mạnh rằng lợi ích sẽ đặc biệt lớn đối với những người sống trong các tòa nhà cao tầng ở đô thị, vì nó giúp họ cảm thấy dễ chịu hơn.
⇒ Ý kiến được đưa ra là vườn trên mái đặc biệt có lợi cho cư dân thành phố, nên đáp án là B.
Question 25
Đáp án: E. This could encourage creativity.
Câu hỏi: shared working spaces………
Gợi ý trong bài:
LEO: “Yes, so they aren’t having to travel to an office but can still interact with others. That’s often how new ideas get generated – by chatting to someone from a different profession.”
Phân tích: Leo cho rằng việc trò chuyện với những người thuộc các ngành nghề khác nhau sẽ tạo ra các ý tưởng mới. Điều này liên quan trực tiếp đến khả năng thúc đẩy sự sáng tạo.
→ Đáp án là E
Question 26
Đáp án: I. This would suit both existing and new members of a household.
Câu hỏi: moveable internal walls………
Gợi ý trong bài: LEO: “Like when children leave school and start working but still continue to live with their parents for many years? Or when an elderly relative moves in with the family… it would mean they could still have their own space, specially designed for their needs.”
Phân tích:
Những bức tường có thể thay đổi vị trí giúp ngôi nhà thích nghi với các thành viên hiện tại và cả những người mới chuyển vào sống cùng gia đình. Vì vậy đáp án là I.
Question 27
Đáp án: A. This could cause unnecessary anxiety.
Câu hỏi: smart mirrors in bathrooms………
Gợi ý trong bài: MIA: “People might worry about conditions which aren’t serious at all.”
Phân tích: Mia lo ngại rằng công nghệ này có thể khiến mọi người quá lo lắng về những vấn đề sức khỏe không nghiêm trọng. → Đáp án là A
Question 28
Đáp án: D. This would have environmental benefits.
Câu hỏi: bike sheds with charging points………
Gợi ý trong bài: MIA: “That would encourage more people to cycle, instead of using their car. Much better for the planet.”
Phân tích: Việc khuyến khích mọi người đi xe đạp thay vì ô tô sẽ giảm ô nhiễm và tốt hơn cho môi trường. Vì vậy đáp án là D.
Question 29
Đáp án: H. This would help some people but cause problems for others.
Câu hỏi: restriction of cars to certain areas………
Gợi ý trong bài:
- LEO: “…Great for families with children.”
- MIA: “Maybe. But what if you’re disabled or elderly, and can’t walk far? It wouldn’t be so good for people like that.”
Phân tích:
Hai sinh viên đang thảo luận về việc hạn chế ô tô ở một số khu vực. Leo cho rằng biện pháp này có lợi cho các gia đình có trẻ em vì môi trường sẽ an toàn hơn. Tuy nhiên, Mia chỉ ra rằng người khuyết tật hoặc người cao tuổi có thể gặp khó khăn vì họ không thể đi bộ xa.
⇒ Cả hai đều thừa nhận rằng biện pháp này có lợi cho một số nhóm người nhưng lại gây bất tiện cho những nhóm khác, nên đáp án là H.
Question 30
Đáp án: G. This could enable retired people to share a project.
Câu hỏi: communal vegetable plots ………
Gợi ý trong bài: MIA: “That’d be a great way for older people to get to know one another, especially if they’re no longer going out to work.”
Phân tích: Mia cho rằng những người lớn tuổi đã nghỉ hưu có thể cùng nhau tham gia hoạt động trồng rau, giao lưu và hợp tác trong một dự án chung. Vì vậy đáp án là G.
Series giải đề IELTS Cambridge 21
- [PDF + Audio] Cambridge IELTS 21: Cập nhật mới nhất (Bản đẹp)
- Đáp án Cambridge 21 & Lời giải chi tiết: Test 1 đến Test 4
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 4 Listening Part 1
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 4 Listening Part 2
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 4 Listening Part 3
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 4 Listening Part 4
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 4 Reading Passage 1
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 4 Reading Passage 2
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 4 Reading Passage 3
- [PDF + Audio] Trọn bộ Cambridge Practice Tests For IELTS 1 – 21 mới nhất
Đừng quên đăng ký học IELTS miễn phí trên website The IELTS Workshop để trải nghiệm lộ trình cá nhân hóa, tài liệu chất lượng và sự hướng dẫn từ đội ngũ giáo viên đạt 8.0+ IELTS.
