Giải chi tiết Cambridge 21 Test 4 Listening Part 1: Survey about shopping in Broadbeach

Nếu bạn đang tìm kiếm Cambridge 21 Test 4 Listening Part 1 chủ đề Survey about shopping in Broadbeach để đối chiếu kết quả và hiểu rõ cách làm bài, bài viết này của The IELTS Workshop sẽ cung cấp đầy đủ đáp án cùng phần phân tích chi tiết cho từng câu hỏi.

Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 4 Listening Part 1

QuestionĐáp án
1Leigh
2motorbike
3hairdresser
4suit
5laptop
6Monday
7coffee
8books
9plants
10cinema

Transcript và bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 4 Listening Part 1

TranscriptDịch nghĩa
WOMAN: Good morning. I’m doing a survey of shoppers in Broadbeach. Would you have a few minutes to spare to answer some questions?
MAN: Oh…erm…yes, I guess that would be ok.
WOMAN: Thank you very much. Everybody seems so busy today.
MAN: Well actually I don’t have loads of time, so…
WOMAN: Chào buổi sáng. Tôi đang thực hiện một cuộc khảo sát về những người mua sắm ở Broadbeach. Anh có thể dành vài phút để trả lời một số câu hỏi được không?
MAN: À…ừm…vâng, tôi nghĩ là được.
WOMAN: Cảm ơn anh rất nhiều. Hôm nay mọi người có vẻ rất bận rộn.
MAN: Thực ra tôi cũng không có nhiều thời gian lắm, nên… 
WOMAN: Oh yes, of course. It really won’t take long. Could I start by taking your name please?
MAN: Martyn Leigh. Martyn’s with a Y. 
WOMAN: And is your family name spelt L-double-E?MAN: It’s L-E-I-G-H. (Q1)
WOMAN: Thank you. We don’t actually publish your name or details. It just makes it easier for me to identify people when I look at all the results at the end.
MAN: I see.
WOMAN: Vâng, tất nhiên rồi. Sẽ không mất nhiều thời gian đâu. Tôi có thể bắt đầu bằng việc hỏi tên anh được không? 
MAN: Martyn Leigh. Tên Martyn viết bằng chữ Y. 
WOMAN: Và họ của anh được đánh vần là L-E-E phải không? 
MAN: Không, là L-E-I-G-H. 
WOMAN:Cảm ơn anh. Chúng tôi thực ra không công bố tên hay thông tin cá nhân của anh. Điều đó chỉ giúp tôi dễ xác định người tham gia hơn khi xem kết quả cuối cùng.
MAN: Tôi hiểu rồi.
WOMAN: And can I ask, how did you get into town today?
MAN: Well, normally I catch the bus, but I’m on my motorbike today because I’m going to work later. (Q2)
WOMAN: And could you tell me what you’re doing this morning, I mean, the reason for your trip into town?
MAN: I’ve just been to the hairdresser. You see, I have a job interview at the council in a few days. (Q3)
WOMAN: Oh really! Well, good luck with that.
WOMAN: Tôi có thể hỏi hôm nay anh vào trung tâm bằng phương tiện gì không?
MAN: Thường thì tôi đi xe buýt, nhưng hôm nay tôi đi xe máy vì lát nữa còn phải đi làm.
WOMAN: Anh có thể cho biết sáng nay anh vào thị trấn để làm gì không? Ý tôi là lý do chuyến đi của anh.
MAN: Tôi vừa đi cắt tóc. Vì vài ngày nữa tôi có một buổi phỏng vấn xin việc tại hội đồng địa phương.
WOMAN: Thật vậy sao! Chúc anh may mắn nhé.
MAN: Thanks a lot. And now I’m on my way to buy a suit that I can wear to the interview. I don’t actually own one at the moment! (Q4)
WOMAN: OK. Is that everything you’re planning to do in town?
MAN: Yeah. Well, I’ve got to go and pick up my laptop. (Q5) It broke a couple of days ago so I took it to the shop to get it fixed. They had to order a spare part, but apparently it’s ready for collection now. I can’t wait to get it back.
WOMAN: I’m sure. I hate it when my technology breaks down. One more thing, it’s Saturday today – is that when you like to do your shopping?
MAN: Cảm ơn nhiều. Bây giờ tôi đang đi mua một bộ vest để mặc khi phỏng vấn. Hiện tại tôi chưa có bộ nào cả!
WOMAN: Được rồi. Đó có phải là tất cả những việc anh dự định làm ở thị trấn hôm nay không?
MAN: Vâng. Ngoài ra tôi còn phải đi lấy máy tính xách tay.
MAN: Nó bị hỏng vài ngày trước nên tôi mang đi sửa.
MAN: Họ phải đặt một linh kiện thay thế, nhưng nghe nói bây giờ đã sẵn sàng để nhận lại rồi. Tôi nóng lòng muốn lấy nó về.
WOMAN: Tôi hiểu mà. Tôi cũng ghét khi các thiết bị công nghệ bị hỏng. Thêm một câu nữa nhé, hôm nay là thứ Bảy – đây có phải là ngày anh thích đi mua sắm không?
MAN: Well it’s more a question of when I’m free. If I’m free on a Monday, that’s when I choose to come into town. (Q6) The shops are less busy then, which I always prefer. 
WOMAN: So, I’d like to ask you a few more questions to get your views about shopping in Broadbeach, if that’s ok.
MAN: Sure. What would you like to know specifically?WOMAN: What would you say you like best about the shops here?
MAN: I’d probably say it’s the service you get wherever you go.
WOMAN: OK. And what do you think about the range of shops in Broadbeach?
MAN: Oh you can get almost anything you want here.
MAN: Điều đó phụ thuộc vào lúc nào tôi rảnh hơn. Nếu tôi rảnh vào thứ Hai thì tôi sẽ chọn vào thị trấn hôm đó.Các cửa hàng ít đông đúc hơn, và tôi luôn thích điều đó.
WOMAN: Tôi muốn hỏi thêm vài câu để biết quan điểm của anh về việc mua sắm ở Broadbeach, được chứ?
MAN: Được thôi. Cô muốn biết cụ thể điều gì?
WOMAN: Anh thích nhất điều gì ở các cửa hàng tại đây?MAN: Có lẽ là chất lượng dịch vụ mà bạn nhận được ở bất cứ nơi nào bạn đến.
WOMAN: Còn anh nghĩ sao về sự đa dạng của các cửa hàng ở Broadbeach?
MAN: Ồ, bạn gần như có thể mua được mọi thứ mình muốn ở đây.
WOMAN: And what about recent changes? What do you like and dislike about them? For example, there are a lot of new coffee shops now, are you enjoying them? (Q7)
MAN: No, there are too many of them. It’s a shame as those places could be occupied by other kinds of shops.
WOMAN: What would you like to see instead?
MAN: Well, I think we have enough clothing shops. But there’s only one place that sells books at the moment. (Q8) It’d be nice to have a choice, you know.
WOMAN: Right. And have you been to the new shopping centre outside Broadbeach yet, Martyn?
WOMAN: Còn những thay đổi gần đây thì sao? Anh thích và không thích điều gì? Ví dụ như hiện nay có rất nhiều quán cà phê mới, anh có thích điều đó không?
MAN: Không. Có quá nhiều quán như vậy. Thật đáng tiếc vì những mặt bằng đó có thể được sử dụng cho các loại cửa hàng khác.
WOMAN: Vậy anh muốn thấy loại cửa hàng nào thay thế?
MAN: Tôi nghĩ chúng ta đã có đủ cửa hàng quần áo rồi. Nhưng hiện tại chỉ có một nơi bán sách. Sẽ tốt hơn nếu có thêm lựa chọn.
WOMAN: Đúng vậy. Và anh đã đến trung tâm mua sắm mới ở ngoài Broadbeach chưa, Martyn?
MAN: Yes, once or twice. It’s not that far from where I live.
WOMAN: It’s a very modern-looking building, isn’t it?
MAN: Yes, and it’s lovely. The glass roof is certainly impressive. But my favourite thing is the plants they’ve put around the building. (Q9) They’re amazing, and so big already.
WOMAN: And what about the entertainment facilities? Have you used any of them yet? Like the new cinema? (Q10)
MAN: Nah, not yet. I can’t see any advantage in having it there because the one in town is actually bigger.
WOMAN: OK, well thank you so much for..
MAN: Rồi, một hoặc hai lần. Nó không quá xa nơi tôi sống.
WOMAN: Đó là một tòa nhà trông rất hiện đại phải không?
MAN: Đúng vậy, và nó rất đẹp. Mái kính thực sự rất ấn tượng. Nhưng điều tôi thích nhất là những cây xanh được trồng xung quanh tòa nhà. Chúng thật tuyệt vời và đã rất lớn rồi.
WOMAN: Còn các cơ sở giải trí thì sao? Anh đã sử dụng cái nào chưa? Ví dụ như rạp chiếu phim mới ấy?
MAN: Chưa. Tôi không thấy có lợi thế gì khi xây nó ở đó vì rạp trong trung tâm thị trấn thực ra còn lớn hơn.
WOMAN: Được rồi, cảm ơn anh rất nhiều vì đã tham gia khảo sát…

Phân tích chi tiết đáp án Cambridge 21 Test 4 Listening Part 1

Dạng bài: Form Completion

Cambridge 21 Test 4 Listening Part 1

Question 1

Đáp án: Leigh

Câu hỏi: Martyn 1……………..

Gợi ý trong bài:

  • WOMAN: And is your family name spelt L-double-E?
  • MAN: It’s L-E-I-G-H.

Phân tích: Người phụ nữ xác nhận cách đánh vần họ của Martyn. Ban đầu cô đoán là “Lee”, nhưng Martyn sửa lại thành L-E-I-G-H, nên đáp án là Leigh.

Question 2

Đáp án: motorbike

Câu hỏi: Today’s journey to Broadbeach town centre: used his 2……………….. .

Gợi ý trong bài: MAN: Well, normally I catch the bus, but I’m on my motorbike today because I’m going to work later.

Phân tích: Martyn nói anh ấy thường đi xe buýt, nhưng hôm nay lại đi motorbike. Cần chú ý từ nối but để chọn đáp án đúng là motorbike.

Question 3

Đáp án: hairdresser

Câu hỏi: Purpose of today’s trip: has visited the 3……………….. .

Gợi ý trong bài: 

  • WOMAN: And could you tell me what you’re doing this morning, I mean, the reason for your trip into town?
  • MAN: I’ve just been to the hairdresser.

Phân tích: Câu trả lời được nêu trực tiếp. Martyn cho biết anh vừa đi đến tiệm cắt tóc để chuẩn bị cho buổi phỏng vấn sắp tới. Đáp án là hairdresser.

Question  4

Đáp án: suit

Câu hỏi:  looking for a new 4……………….. .

Gợi ý trong bài: MAN: And now I’m on my way to buy a suit that I can wear to the interview.

Phân tích: Martyn đang trên đường đi mua một bộ vest để mặc khi phỏng vấn. Từ khóa cần nghe là buy a suit, nên đáp án là suit.

Question 5

Đáp án: laptop

Câu hỏi: collecting 5……………….. (after repair)

Gợi ý trong bài:

  • WOMAN: OK. Is that everything you’re planning to do in town?
  • MAN: I’ve got to go and pick up my laptop.

Phân tích: Martyn cho biết máy tính xách tay của anh bị hỏng và đã được sửa xong. Anh đang đi lấy lại nó. Đáp án là laptop.

Question 6

Đáp án: Monday

Câu hỏi: Preferred day for shopping: 6……………….. .

Gợi ý trong bài: MAN: Well it’s more a question of when I’m free. If I’m free on a Monday, that’s when I choose to come into town.

Phân tích: Người phụ nữ hỏi về thứ Bảy, nhưng Martyn giải thích rằng anh thích đi vào Monday vì các cửa hàng ít đông hơn. Đây là một chi tiết bẫy vì câu hỏi nhắc đến Saturday trước đó.

Question 7

Đáp án: coffee

Câu hỏi: Thinks there are too many places selling 7……………….. .

Gợi ý trong bài:

  • WOMAN: There are a lot of new coffee shops now, are you enjoying them?
  • MAN: No, there are too many of them.

Phân tích: Đại từ them ở câu trả lời ám chỉ coffee shops ở câu trước. Vì vậy đáp án cần điền là coffee.

Question 8

Đáp án: books

Câu hỏi: Would like more places to buy 8……………….. .

Gợi ý trong bài: 

  • WOMAN: What would you like to see instead?
  • MAN: Well, I think we have enough clothing shops. But there’s only one place that sells books at the moment.

Phân tích: Martyn cho rằng đã có đủ cửa hàng quần áo, nhưng chỉ có một cửa hàng bán sách. Anh muốn có nhiều lựa chọn hơn, nên đáp án là books.

Question 9

Đáp án: plants

Câu hỏi: Likes the 9……………….. best

Gợi ý trong bài: MAN: Yes, and it’s lovely. The glass roof is certainly impressive. But my favourite thing is the plants they’ve put around the building.

Phân tích: Mặc dù Martyn cũng khen mái kính rất ấn tượng, nhưng anh nói rõ my favourite thing là những cây xanh quanh tòa nhà. Vì vậy đáp án là plants.

Question 10 

Đáp án: cinema

Câu hỏi: Believes the 10……………….. is unnecessary

Gợi ý trong bài: WOMAN: And what about the entertainment facilities? Have you used any of them yet? Like the new cinema?

Phân tích: Người phụ nữ đưa ra ví dụ về cơ sở giải trí mới là cinema. Martyn trả lời rằng anh chưa sử dụng nó vì rạp trong trung tâm thị trấn còn lớn hơn. Đáp án là cinema.

Series giải đề IELTS Cambridge 21

Tham khảo ngay khóa học IELTS miễn phí trên website The IELTS Workshop để trải nghiệm lộ trình cá nhân hóa, tài liệu chất lượng và sự hướng dẫn từ đội ngũ giáo viên đạt 8.0+ IELTS.

Khóa học IELTS miễn phí cùng giáo viên 9.0 IELTS

Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

"*" indicates required fields

This field is hidden when viewing the form

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

"*" indicates required fields

1900 0353 Chat on Zalo