Giải chi tiết Cambridge 21 Test 4 Listening Part 4: Music therapy for surgical patients

Listening Part 4 luôn là phần thi khiến nhiều thí sinh mất điểm vì tốc độ nói nhanh và lượng thông tin học thuật dày đặc. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng TIW giải chi tiết Cambridge 21 Test 4 Listening Part 4 chủ đề Music therapy for surgical patients bao gồm: đáp án chi tiết, phân tích và transcript nhé!

Đáp án Cambridge 21 Test 4 Listening Part 4

QuestionĐáp án
31routine
32trials
33calming
34pillows
35anxiety
36medication
37awake
38distraction
39nature
40volume

Transcript và bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 4 Listening Part 4

TranscriptDịch nghĩa
Today’s lecture is about studies that look at how music therapy can be used to help patients who undergo surgery. Now, most people undergo a surgical procedure at some point in their lives. And more than fifty-one million operations are performed annually in the USA. But there’s no escaping the fact that most patients feel uncomfortable following surgery. They may have difficulty mobilising, and even sitting up in bed can feel too much. They may also be negatively affected by having their routine disturbed, you know, like if they can’t do the things they normally do, or have to devote a lot of time to appointments such as physiotherapy, to aid their recovery. (Q31)Bài giảng hôm nay nói về các nghiên cứu xem xét cách liệu pháp âm nhạc có thể được sử dụng để hỗ trợ các bệnh nhân trải qua phẫu thuật. Hầu hết mọi người đều trải qua một thủ thuật phẫu thuật vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời. Hơn 51 triệu ca phẫu thuật được thực hiện hàng năm tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng hầu hết bệnh nhân đều cảm thấy khó chịu sau phẫu thuật. Họ có thể gặp khó khăn trong việc vận động, và ngay cả việc ngồi dậy trên giường cũng có thể rất mệt mỏi. Họ cũng có thể bị ảnh hưởng tiêu cực khi thói quen sinh hoạt bị gián đoạn, chẳng hạn như không thể làm những việc thường ngày hoặc phải dành nhiều thời gian cho các buổi hẹn như vật lý trị liệu để hỗ trợ quá trình phục hồi
Currently, the main strategy for improving recovery is medication to control pain, and this can be administered to patients in the short, medium or longer term, depending on the extent of their surgery. But music is still not an everyday part of the post-surgical phase, despite a wealth of relevant studies supporting its potential in recovery.Hiện nay, chiến lược chính để cải thiện quá trình hồi phục là sử dụng thuốc giảm đau. Thuốc có thể được sử dụng cho bệnh nhân trong ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy thuộc vào mức độ của ca phẫu thuật. Tuy nhiên, âm nhạc vẫn chưa trở thành một phần quen thuộc trong giai đoạn hậu phẫu, mặc dù có rất nhiều nghiên cứu liên quan chứng minh tiềm năng của nó trong quá trình hồi phục.
Earlier this year, a research team set out to assess all the available evidence so that they could highlight the potential for music in surgical recovery. They identified nearly a hundred trials involving a total of seven thousand patients who were played recorded music as part of their post-operative care. The researchers then looked at what impact the music had on the patients. They discovered that patients who had been played music reported feeling happier and more satisfied in the post-operative phase, and the length of their stay was shorter than for patients who had not listened to any music. (Q32)Đầu năm nay, một nhóm nghiên cứu đã bắt đầu đánh giá toàn bộ bằng chứng hiện có nhằm làm nổi bật tiềm năng của âm nhạc trong phục hồi sau phẫu thuật. Họ xác định gần 100 thử nghiệm liên quan đến tổng cộng 7.000 bệnh nhân được nghe nhạc ghi âm như một phần của quá trình chăm sóc hậu phẫu. Sau đó, các nhà nghiên cứu xem xét tác động của âm nhạc đối với bệnh nhân. Họ phát hiện rằng những bệnh nhân được nghe nhạc cảm thấy vui vẻ và hài lòng hơn trong giai đoạn hậu phẫu, đồng thời thời gian nằm viện của họ cũng ngắn hơn so với những bệnh nhân không nghe nhạc.
The researchers also explored the patients’ choice of music, and their findings showed that a wide variety of music styles was evident. However, a common factor was that the chosen music had a calming quality. (Q33)Các nhà nghiên cứu cũng tìm hiểu về lựa chọn âm nhạc của bệnh nhân và phát hiện có rất nhiều thể loại âm nhạc khác nhau được sử dụng. Tuy nhiên, một điểm chung là loại nhạc được chọn đều có đặc tính thư giãn, làm dịu tinh thần.
Some of the patients listened to music with headphones, but it was quiet enough not to prevent them from being able to communicate with nurses and other staff. More often though, the mode of delivery was by what are known as music pillows. (Q34) These broadcast sound that is only audible to the person lying on them. The research involved testing music before, during or after operations or a combination. Some patients listened to the music just once a day, while others had several episodes a day.Một số bệnh nhân nghe nhạc bằng tai nghe, nhưng âm lượng đủ nhỏ để họ vẫn có thể giao tiếp với y tá và nhân viên y tế khác. Tuy nhiên, hình thức phổ biến hơn là sử dụng những thiết bị được gọi là gối âm nhạc. Những chiếc gối này phát âm thanh mà chỉ người đang nằm trên đó mới có thể nghe thấy. Nghiên cứu tiến hành thử nghiệm việc nghe nhạc trước, trong hoặc sau phẫu thuật, hoặc kết hợp nhiều thời điểm. Một số bệnh nhân chỉ nghe nhạc một lần mỗi ngày, trong khi những người khác nghe nhiều lần.
When asked to report their experience of listening to music, surgical patients said that either they had no feelings of anxiety at any point, or those feelings were only slight. (Q35) Patients who hadn’t listened to music, on the other hand, reported higher levels of dissatisfaction. This feedback from all of the patients was then cross-checked against their medical notes. And in every case, those who were given music to listen to didn’t need as much medication to ease their pain as those patients who weren’t played music. (Q36) The type of music, patient choice and timing, before, during or after the surgery didn’t make much difference. And it even worked when patients were played music under general anaesthetic, although the positive effects were greater when patients were awake. (Q37)Khi được hỏi về trải nghiệm nghe nhạc, các bệnh nhân phẫu thuật cho biết họ hoặc hoàn toàn không cảm thấy lo âu, hoặc mức độ lo âu chỉ rất nhẹ. Ngược lại, những bệnh nhân không nghe nhạc báo cáo mức độ không hài lòng cao hơn. Những phản hồi này sau đó được đối chiếu với hồ sơ y tế của bệnh nhân. Trong mọi trường hợp, những bệnh nhân được nghe nhạc cần ít thuốc giảm đau hơn so với những bệnh nhân không được nghe nhạc. Loại nhạc, sự lựa chọn của bệnh nhân hay thời điểm nghe nhạc trước, trong hoặc sau phẫu thuật đều không tạo ra khác biệt đáng kể. Âm nhạc thậm chí còn có tác dụng khi bệnh nhân được nghe trong lúc đang được gây mê toàn thân (anaesthetic), mặc dù hiệu quả tích cực lớn hơn khi bệnh nhân còn tỉnh táo. 
All the evidence suggests that music has a positive effect on post-operative patients, but it’s not entirely clear how or why this is the case. A lot of people listen to music in daily life as a way to relax and forget their problems, but the researchers came to the conclusion that it worked on patients by distraction. (Q38) I suppose it was something familiar and gave them something they could control. Tất cả các bằng chứng đều cho thấy âm nhạc có tác động tích cực đối với bệnh nhân hậu phẫu, nhưng vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng tại sao điều này lại xảy ra. Nhiều người nghe nhạc trong cuộc sống hàng ngày để thư giãn và quên đi các vấn đề của mình, nhưng các nhà nghiên cứu kết luận rằng âm nhạc giúp bệnh nhân bằng cách tạo ra sự phân tán sự chú ý. Có lẽ đó là một điều quen thuộc và mang lại cho họ cảm giác có thể kiểm soát được một phần tình huống của mình.
The researchers say there is now sufficient research to demonstrate that music should be available to all patients undergoing operations. They say patients should be able to choose what they’d like to listen to, and if they prefer, recordings taken from nature can be just as good as music. (Q39) Surgical teams may prefer patients to listen to music before the procedure or as soon as they arrive back onto the ward. Clearly, there’s more to learn about this area, and the team now plan to focus their next research on the most appropriate volume to play the music at. (Q40) And I look forward to reading the results of their study. It will be interesting to see…Các nhà nghiên cứu cho rằng hiện đã có đủ bằng chứng để chứng minh rằng âm nhạc nên được cung cấp cho tất cả bệnh nhân trải qua phẫu thuật. Họ cho rằng bệnh nhân nên được quyền lựa chọn những gì mình muốn nghe, và nếu thích, các bản ghi âm âm thanh thiên nhiên cũng có thể hiệu quả tương đương âm nhạc. Các nhóm phẫu thuật có thể muốn bệnh nhân nghe nhạc trước khi phẫu thuật hoặc ngay khi họ trở lại phòng bệnh. Rõ ràng vẫn còn nhiều điều cần nghiên cứu thêm trong lĩnh vực này, và nhóm nghiên cứu hiện dự định tập trung vào việc xác định mức âm lượng phù hợp nhất để phát nhạc. 

Phân tích chi tiết đáp án Cambridge 21 Test 4 Listening Part 4

Dạng: Note Completion

Cambridge 21 Test 4 Listening Part 4

Question 31

Đáp án: routine

Câu hỏi: Surgery impacts patients because they may experience discomfort or unwelcome changes to their  31______. (Phẫu thuật ảnh hưởng đến bệnh nhân vì họ có thể cảm thấy khó chịu hoặc gặp những thay đổi không mong muốn trong ______ của mình.)

Gợi ý trong bài:

“They may also be negatively affected by having their routine disturbed, you know, like if they can’t do the things they normally do, or have to devote a lot of time to appointments such as physiotherapy, to aid their recovery….” 

Phân tích:

Người nói giải thích rằng ngoài cảm giác khó chịu sau phẫu thuật, bệnh nhân còn bị ảnh hưởng vì thói quen sinh hoạt hằng ngày bị gián đoạn. Cụm từ “routine disturbed” được diễn đạt lại trong đề là “unwelcome changes to their…”. Vì vậy đáp án là routine.

Question 32

Đáp án: trials

Câu hỏi: A study reviewed data from about 100 32……………….. and found that listening to music (Một nghiên cứu đã xem xét dữ liệu từ khoảng 100 người ______ và phát hiện ra rằng việc nghe nhạc.)

Gợi ý trong bài: “They identified nearly a hundred trials involving a total of seven thousand patients…”

Phân tích: “Nearly a hundred” tương đương với “about 100” trong đề bài. Danh từ được nhắc đến là trials (các cuộc thử nghiệm/nghiên cứu lâm sàng). 

Vì vậy đáp án là trials.

Question 33

Đáp án: calming

Câu hỏi: The patients in the study all listened to music with a 33 ______ effect. (Các bệnh nhân trong nghiên cứu đều nghe loại nhạc có tác dụng ______.)

Gợi ý trong bài: “However, a common factor was that the chosen music had a calming quality.” 

Phân tích: Cụm “calming quality” được diễn đạt lại thành “a calming effect”. Cả hai đều mang nghĩa giúp thư giãn, làm dịu tinh thần. Vì vậy đáp án là calming.

Question 34

Đáp án: pillows

Câu hỏi: The music was mostly played through music 34 ______. (Âm nhạc chủ yếu được phát thông qua ______ âm nhạc.)

Gợi ý trong bài: More often though, the mode of delivery was by what are known as music pillows.”  

Phân tích: Mặc dù một số bệnh nhân dùng tai nghe, nhưng hình thức phổ biến hơn là music pillows (gối âm nhạc). Đề bài đã cho sẵn từ “music”, vì vậy chỉ cần điền pillows.

Question 35

Đáp án: anxiety

Câu hỏi: Patients reported an absence or low levels of 35 ______. (Bệnh nhân cho biết họ không có hoặc chỉ có mức độ thấp của ______.)

Gợi ý trong bài: “… surgical patients said that either they had no feelings of anxiety at any point, or those feelings were only slight.”

Phân tích: Câu trong đề là cách diễn đạt lại của câu trong bài nghe. “No feelings of anxiety” tương ứng với “an absence of anxiety”, còn “only slight” tương ứng với “low levels”. 

Vì vậy đáp án là anxiety.

Question 36

Đáp án: medication

Câu hỏi: Medical records confirmed that patients who were played music in hospital needed less 36______ than those who weren’t played music. (Hồ sơ y tế xác nhận rằng những bệnh nhân được nghe nhạc trong bệnh viện cần ít ______ hơn những người không được nghe nhạc.)

Gợi ý trong bài: “And in every case, those who were given music to listen to didn’t need as much medication to ease their pain as those patients who weren’t played music” 

Phân tích:
Từ khóa là “didn’t need as much medication”. Điều này được diễn đạt lại trong đề thành “needed less…”. Vì vậy đáp án là medication.

Question 37

Đáp án: awake

Câu hỏi: The best results were achieved when patients were ______. (Kết quả tốt nhất đạt được khi bệnh nhân ở trạng thái ______.)

Gợi ý trong bài: “And it even worked when patients were played music under general anaesthetic, although the positive effects were greater when patients were awake.”

Phân tích: Mặc dù âm nhạc vẫn có tác dụng khi bệnh nhân đang được gây mê toàn thân, nhưng hiệu quả tích cực lớn hơn khi họ còn tỉnh táo. Vì vậy đáp án là awake.

Question 38

Đáp án: distraction

Câu hỏi: The study concluded that playing music was effective because it served as a 38 ______. (Nghiên cứu kết luận rằng việc phát nhạc có hiệu quả vì nó đóng vai trò như một ______.)

Gợi ý trong bài: “A lot of people listen to music in daily life as a way to relax and forget their problems, but the researchers came to the conclusion that it worked on patients by distraction.”

Phân tích: Âm nhạc giúp bệnh nhân chuyển sự chú ý khỏi đau đớn hoặc lo lắng. Từ được dùng trong bài là distraction (sự phân tán chú ý), nên đây chính là đáp án.

Question 39

Đáp án: nature

Câu hỏi: The researchers recommend playing either music or sounds from 39 ______ to all surgical patients. (Các nhà nghiên cứu khuyến nghị phát nhạc hoặc âm thanh từ ______ cho tất cả bệnh nhân phẫu thuật.)

Gợi ý trong bài: They say patients should be able to choose what they’d like to listen to, and if they prefer, recordings taken from nature can be just as good as music”

Phân tích: Người nói cho biết bệnh nhân có thể lựa chọn nghe nhạc hoặc các bản ghi âm thanh từ thiên nhiên. Do đó đáp án là nature.

Question 40

Đáp án: volume

Câu hỏi: A future study will investigate the best 40______ for the music. (Một nghiên cứu trong tương lai sẽ tìm hiểu ______ phù hợp nhất cho âm nhạc.)

Gợi ý trong bài: “Clearly, there’s more to learn about this area, and the team now plan to focus their next research on the most appropriate volume to play the music at.” 

Phân tích: Nhóm nghiên cứu dự định tìm hiểu mức âm lượng phù hợp nhất khi phát nhạc cho bệnh nhân. Cụm “most appropriate volume” khớp trực tiếp với chỗ trống trong đề. 

Vì vậy đáp án là volume.

Series giải đề IELTS Cambridge 21

Để nâng cấp kiến thức tiếng Anh, đừng quên đăng ký khóa học IELTS miễn phí được phát triển bởi The IELTS Workshop với lộ trình cá nhân hóa, tài liệu chất lượng và sự hướng dẫn từ đội ngũ giáo viên đạt 8.0+ IELTS.

Khóa học IELTS miễn phí cùng giáo viên 9.0 IELTS

Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

"*" indicates required fields

This field is hidden when viewing the form

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

"*" indicates required fields

1900 0353 Chat on Zalo