Tổng hợp cách paraphrase và paraphrase từ vựng Writing Task 1

cách paraphrase từ vựng ielts writing task 1

Paraphrase là thao tác không thể bỏ qua nếu bạn muốn đạt tới band 6.5+ Writing. Bài viết này sẽ hướng dẫn lần lượt các cách paraphrase cũng như từ vựng paraphrase với một số dạng bài phổ biến trong IELTS Writing Task 1.

I. Tổng quan về Paraphrase trong IELTS Writing Task 1

Paraphrase trong Writing đề cập đến việc thí sinh viết lại một câu/ đoạn văn bằng cách sử dụng những từ ngữ khác (so với câu hay đoạn văn gốc) nhưng vẫn phải giữ được ý nghĩa gốc của đoạn văn đó.

Nếu bạn còn đang “mù mờ” về thao tác này thì hãy tham khảo bài viết giải nghĩa paraphrase là gì và các cách paraphrase phổ biến nhé. Thuần thục kỹ năng này sẽ giúp bạn tăng điểm Lexical Resource và Grammar Range & Accuracy trong 4 tiêu chí chấm điểm IELTS Writing.

Ví dụ với phần mở bài:

Đề bài: The line graph shows the growth of population in China, India and the US.
Mở bài: The line graph outlines the population growth patterns in China, India and the US.

Ta có thể thấy một số từ vựng đã được ‘paraphrase’ như sau:

  • show → outline
  • the growth of population → the population growth patterns

Có rất nhiều thông tin bạn có thể tận dụng để paraphrase trong Task 1: động từ mô tả; danh từ chung, số lượng, thời gian,… Tuy nhiên, paraphrase không đơn thuần là việc thay từ/cụm từ này bằng từ/cụm từ khác. Thí sinh cần học cách paraphrase sao cho tự nhiên, cũng như đảm bảo độ chính xác về mặt ngữ pháp, từ vựng.

Xem thêm: Các lỗi thường gặp trong Task 1 và cách khắc phục

II. Các cách paraphrase trong từng dạng bài IELTS Writing Task 1

1. Paraphrase từ vựng Task 1 dạng Line Graph

1.1. Mô tả số liệu

  • the trend
  • the data
  • the number(s)
  • the value
  • the amount

1.2. Mô tả xu hướng tăng

  • increase to
  • rise to
  • rocket to…
  • climb to
  • jump to…
  • peak at… (chạm đỉnh…)
  • top at… ((chạm đỉnh…)

Ví dụ: The figure began at 3000 and peaked at 15000 after 2 months.

1.3. Mô tả xu hướng giảm

  • decrease to
  • drop to…
  • fall to…
  • slide to…
  • shrink to…
  • bottom at… (chạm đáy…)
  • hit a trough at… (chạm đáy…)

1.3. Mô tả xu hướng không đổi

  • remain unchanged at …
  • maintain a value of…
  • go unaltered…
  • remain stable
  • hold steady at…
  • reach a plateau of…

Ví dụ: The average number of car sale remained stable at 3000 for 5 consecutive months.

2. Paraphrase từ vựng Task 1 dạng Table

Đối với Table, nếu gặp loại bảng mô tả xu hướng, ta áp dụng kiến thức ở trên. Nếu gặp bảng lịch trình/giờ giấc/…, ta lưu ý:

2.1. Mô tả sự lặp lại thường xuyên

  • cyclical
  • regular
  • every…
  • follow a cycle
  • repeating every…

2.2. Mô tả thời gian

  • commence at…
  • depart at…
  • from…to
  • conclude at

Ví dụ: The train departs every 60 minutes, except at midnight when it operates at intervals of 30 minutes.

3. Paraphrase từ vựng Task 1 dạng Chart

3.1. Mô tả số nhiều/ đa số

  • the majority of…
  • make up a significant part (chiếm một phần lớn…)
  • the lion’s share of…
  • the vast majority…
  • by far the most…
  • have a slight majority

3.2. Mô tả số ít/thiểu số

  • a small stake
  • hold a rather miniscule share
  • make up an unsignificant part
  • …is rather negligible (có thể bỏ qua)
  • …next to none (không đáng kể)

3.3. Mô tả thị phần/số phần

  • roughly a half of
  • a quarter of the pie is allotted to…
  • the chart is devided into five sections
  • contain nine items of equal size

III. Các cách paraphrase cho một số cụm từ/ từ vựng thường gặp trong IELTS Writing Task 1

1. Paraphrase về tuổi và nhóm tuổi

Ví dụ: Để mô tả những người thuộc nhóm tuổi từ 18 – 24, ta có những cách nói sau:

  • people who fell into the 18 to 24 age group
  • people who were between 18 and 24 years old
  • people who were aged 18 to 24
  • 18-to-24-year-old people
  • 18-to-24-year-olds
  • the 18-24 age group
  • the 18-24s
  • people in the age range of 18 to 24

Các lưu ý khác:

  • people in their twenties (những người ở độ tuổi 20 – từ 20 đến 29)
  • people aged 11 to 19 = teenagers (miêu tả độ tuổi teen, tức từ 11-19 tuổi)
  • elders = old people
  • youngsters = the young = young people
  • adult (người lớn – từ 18 tuổi trở lên)

2. Paraphrase về giới tính

  • Male và female vừa là danh từ đếm được, vừa là tính từ, và nó được dùng cho người ở bất cứ độ tuổi nào. Ví dụ:

The number of males working in the office nearly doubled the same figure for females.

Các lưu ý khác:

  • Menwomen chỉ nên dùng cho người lớn. Nếu đối tượng đề bài là children, hoặc người dưới 18 tuổi thì không nên dùng từ này để thay thế.
  • Boys girls chỉ nên được dùng cho trẻ em.

3. Paraphrase về thời gian

  • from 1998 to 2008 → between 1998 and 2008 = over a period of 10 years = over a 10 – year period
  • every year → each year = per year = yearly = annually = on an annual basis
  • every day → each day = per day = daily = on a daily basis
  • every week → each week = per week = weekly = on a weekly basis

4. Paraphrase về quốc gia, người

  • Nếu đề bài có nêu tên các quốc gia cụ thể, ví dụ “…in India, Vietnam and Korea” → có thể viết thành “in three different countries/nations“.
  • Ngược lại, nếu đề bài không đề cập tới các quốc gia cụ thể mà chỉ nói “in three different countries” → nêu tên các quốc gia cụ thể.
  • Không quên dùng “the” trước 1 số nước như “the UK“, “the USA“,…
  • Nhớ học cách gọi tên công dân ở các quốc gia. Ví dụ, “người Việt Nam” là “Vietnameses“, nhưng “người Mỹ” là “Americans“, còn “người Tây Ban Nha” lại lại “The Spanish/Spanish people

5. Paraphrase lượng chi tiêu

  • Average weekly spending weekly spending figures
  • spent on average average expenditure
  • levels of spending
  • spent per month expenditure per month
  • the percentage of spending → the proportion of spending = the proportion of money spent on

6. Paraphrase doanh thu

  • sale of A turnover from A
  • the amount of A gained/earned/obtained

7. Paraphrase sự tiêu thụ & sản xuất

  • Sự sản xuất: the production of A→ the number of A produced = the amount of A produced = A production
  • Sự tiêu thụ: the consumption of A → the number of A consumed = the amount of A consumed = A consumption

8. Paraphrase người dùng/ người sử dụng

  • Đơn giản nhất, ta dùng động từ ‘use’ hoặc user
  • The percentage of people who use the Internet = The percentage of Internet users
  • The percentage of car users

Trong từng trường hợp, ta sẽ có những cụm từ riêng để diễn dạt, ví dụ:

  • Internet users = people who have access to the Internet (người được tiếp cận tới mạng)
  • People going to school = people who have access to education (người được tiếp cận tới giáo dục, được đi học)
  • car users = people going by car = people driving to work

9. Paraphrase sự thất nghiệp

  • Unemployment rate = Levels of unemployment = Level of joblessness
  • The proportion of people who were unemployed = The proportion of people who were jobless = The proportion of people without job

10 . Paraphrase sự nghèo khó

  • Poverty rate = Poverty level
  • Level of poverty
  • The percentage of people who live in poverty
  • The percentage of people who live under the poverty line

Hy vọng các bạn đã tích lũy được nhiều thông tin bổ ích về các cách paraphrase trong Writing Task 1. Đừng quên luyện tập để ghi nhớ và áp dụng thành công vào bài thi nhé.

*Bài viết sử dụng tài liệu tham khảo: Ryan Higgins, 2013, IELTS Academic Task 1: How to write at a band 9 level.