Giải chi tiết Cambridge 21 Test 1 Listening Part 3

Trong bài viết này, The IELTS Workshop sẽ giải chi tiết từng câu hỏi, phân tích đáp án và chia sẻ cách làm bài nghe trong Cambridge IELTS 21 Test 1 Listening Part 3 hiệu quả để giúp bạn cải thiện kỹ năng Listening của mình nhé!

Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 1 Listening Part 3

QuestionĐáp án
21B / D
22B / D
23C / E
24C / E
25G
26B
27F
28H
29A
30E

Transcript và bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 1 Listening Part 3

TranscriptDịch nghĩa
PHIL: That lecture from the visiting speaker yesterday was good, wasn’t it? 
LUCY: Yeah. I learned a lot from her about ocean biodiversity. I’ve already done some reading on it, and I did an assignment on some of the problems associated with it last year. But I especially liked the way her lecture focused on more long-term issues. (Q21/22)
PHIL: Bài giảng của diễn giả khách mời hôm qua rất hay phải không? 
LUCY: Đúng vậy. Mình đã học được rất nhiều về đa dạng sinh học biển. Trước đây mình đã đọc khá nhiều tài liệu về chủ đề này và từng làm một bài nghiên cứu/học phần về những vấn đề liên quan đến nó. Nhưng điều mình thích nhất là bài giảng tập trung vào những vấn đề dài hạn hơn.
PHIL: Yes, things that aren’t currently receiving widespread attention but are likely to be important in the future. That impressed me too. It wasn’t exactly a feel-good conclusion because it’s hard to see any real solution for a lot of the problems.
LUCY: No, though she did point to where policy changes could be made to protect our marine and coastal environments.
PHIL: Đúng vậy, những vấn đề hiện chưa nhận được sự quan tâm rộng rãi nhưng có khả năng sẽ trở nên quan trọng trong tương lai. Điều đó cũng gây ấn tượng với mình. Đây không hẳn là một kết luận lạc quan vì rất khó nhìn thấy giải pháp thực sự cho nhiều vấn đề. 
LUCY: Không, mặc dù cô ấy đã chỉ ra những thay đổi về chính sách có thể được thực hiện để bảo vệ môi trường biểnven biển.
PHIL: Mn. But that’s just at a national level. The examples she gave were at a more global level, and they really made it clear to me just how wide-ranging the threats to ocean biodiversity are. (Q21/22)
LUCY: Yes, me too. 
PHIL: Nhưng đó chỉ là ở cấp quốc gia. Những ví dụ cô ấy đưa ra lại ở quy mô toàn cầu hơn, và điều đó giúp mình nhận ra các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học biển rộng lớn đến mức nào. 
LUCY: Mình cũng thấy như vậy.
PHIL: The research project she described was impressive, wasn’t it? I’d have thought it was quite unusual to have so many experts working together. 
LUCY: Yeah, and from such different backgrounds. Must have been a really exciting team to work with. (Q23/24) I’d heard of a couple of them before. They were involved in research way back in 2009, warning about the dangers of ocean pollution.
PHIL: Dự án nghiên cứu mà cô ấy mô tả thật ấn tượng phải không? Mình nghĩ thật hiếm khi có nhiều chuyên gia cùng làm việc như vậy.
LUCY: Đúng thế, và họ còn đến từ những nền tảng chuyên môn rất khác nhau. Hẳn đó là một nhóm làm việc cực kỳ thú vị. Mình đã từng nghe nói về một vài người trong số họ. Họ tham gia nghiên cứu từ tận năm 2009 để cảnh báo về những nguy cơ của ô nhiễm đại dương.
PHIL: But now people are much more aware of that, aren’t they? 
LUCY: I suppose so.
PHIL: Nhưng giờ đây mọi người đã nhận thức rõ hơn nhiều về vấn đề đó rồi phải không? 
LUCY: Có lẽ vậy.
PHIL: Another thing about the research is that the team members came from all around the world, though I suppose that’s not unusual nowadays. Now everyone can work remotely
LUCY: Right. I like the way she didn’t bombard us with figures. I mean, they were available, but she focused more on the general points they indicated.
PHIL: Một điều khác về dự án nghiên cứu là các thành viên đến từ khắp nơi trên thế giới, mặc dù ngày nay điều đó không còn quá đặc biệt. Giờ đây mọi người có thể làm việc từ xa
LUCY: Đúng vậy. Mình thích cách cô ấy không dồn dập người nghe bằng quá nhiều số liệu. Những số liệu đó vẫn có sẵn, nhưng cô ấy tập trung nhiều hơn vào các ý nghĩa tổng quát mà chúng thể hiện.
PHIL: Mn. And the description of improvements in systems used for tracking marine animals and things like robots were really interesting.
LUCY: Yes, and her description of how robotics can be used to investigate threats to biodiversity. (Q23/24)
PHIL: Absolutely. 
PHIL: Và phần mô tả những cải tiến trong hệ thống dùng để theo dõi động vật biển cùng những công nghệ như robot thật sự rất thú vị. 
LUCY: Đúng vậy, đặc biệt là cách công nghệ robotics được sử dụng để nghiên cứu các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học
PHIL: Chính xác.
PHIL: While you’re here, can we talk about the list of resources we have to evaluate for the seminar tomorrow? I’ve had a look at them all, but it’s been a bit of a rush.
LUCY: Yeah. What did you think of that article on invasive lionfish? The one claiming they were expanding their habitat throughout the Mediterranean Sea.
PHIL: Nhân tiện, chúng ta có thể trao đổi về danh sách tài liệu cần đánh giá cho buổi hội thảo ngày mai không? Mình đã xem qua tất cả nhưng khá vội. 
LUCY: Được thôi. Cậu nghĩ sao về bài báo nói về loài cá mao tiên xâm lấn? Bài viết cho rằng chúng đang mở rộng môi trường sống khắp Địa Trung Hải.
PHIL: Well, the writer went on about how dangerous they were in environmental terms, which is probably true, but he didn’t really provide much information to explain why. (Q25)
LUCY: I know what you mean. 
PHIL: Tác giả liên tục nói về mức độ nguy hiểm của chúng đối với môi trường, điều đó có lẽ là đúng, nhưng ông ấy lại không đưa ra đủ thông tin để giải thích lý do.
LUCY: Mình hiểu ý cậu. 
PHIL: I watched the documentary on microplastics, at least I started to, but then I found it was made ten years ago, so I gave up. 
LUCY: I watched to the end, but you’re right, it was showing its age. (Q26) People had hardly heard of microplastics then, whereas now everyone knows about them and how dangerous they are.
PHIL: Mình đã xem bộ phim tài liệu về vi nhựa, ít nhất là xem được một phần, nhưng khi biết nó được sản xuất từ mười năm trước thì mình bỏ luôn. 
LUCY: Mình xem đến cuối, nhưng cậu nói đúng, nó đã trở nên lỗi thời. Khi đó hầu như chưa ai biết đến vi nhựa, trong khi bây giờ ai cũng biết chúng nguy hiểm thế nào. 
PHIL: Yeah. Did you listen to the podcast on ocean pollution? 
LUCY: Mm. I didn’t get anything out of it though. Most of it was stating the obvious.
PHIL: Yes. It mentioned pesticides and plastic and things, and it clearly made the point that they were a bad thing. But everybody knows that anyway. (Q27) Did you read that book on coastal ecosystems?
PHIL: Ừ. Cậucó nghe podcast về ô nhiễm đại dương không? 
LUCY: Có, nhưng mình chẳng học được gì mới. Hầu hết nội dung chỉ là nói những điều quá hiển nhiên. 
PHIL: Đúng vậy. Nó đề cập đến thuốc trừ sâu, nhựa và nhiều thứ khác, nhưng ai cũng biết chúng có hại rồi. Cậu có đọc cuốn sách về hệ sinh thái ven biển không?
LUCY: The one by John Harper? Yes. I found it hard going at first. It went into a lot of detail about things like the effects of offshore wind farms and fish farms. But actually, I ended up with a much better understanding of the issues. 
PHIL: Yes, I agree, and I thought it was a well-written summary of those. And the diagrams helped a lot too. (Q28)
LUCY: Cuốn của John Harper ấy? Ban đầu mình thấy khá khó đọc. Nó đi sâu vào rất nhiều chi tiết như tác động của các trang trại điện gió ngoài khơi và các trang trại nuôi cá. Nhưng cuối cùng mình lại có sự hiểu biết rõ ràng hơn rất nhiều về các vấn đề. 
PHIL: Mình đồng ý. Mình nghĩ đây là một bản tóm tắt được viết rất tốt và các sơ đồ minh họa cũng giúp ích rất nhiều.
LUCY: The article on metal toxicity was way above my head, I didn’t know anything about how metals from industrial emissions react in the ocean… and I still don’t understand it. (Q29)
PHIL: I gave up reading after the first chapter – I just couldn’t follow it. 
LUCY: Bài viết về độc tính kim loại thực sự quá chuyên sâu đối với mình. Mình không biết gì về cách kim loại từ khí thải công nghiệp phản ứng trong đại dương và đến giờ vẫn chưa hiểu được. 
PHIL: Mình bỏ cuộc sau chương đầu tiên vì hoàn toàn không thể theo kịp nội dung. 
LUCY: That podcast on floating marine cities was interesting, though it presented a rather one-sided picture, I thought. (Q30)
PHIL: Yes. It focused on how this would benefit people and ignored the effects on the environment. 
LUCY: But anyway, shall we…
LUCY: Podcast về các thành phố nổi trên biển khá thú vị, nhưng theo mình nó đưa ra một góc nhìn phiến diện. 
PHIL: Đúng vậy. Nó chỉ tập trung vào lợi ích cho con người và bỏ qua tác động đối với môi trường. 
LUCY: Dù sao thì chúng ta tiếp tục nhé…

Phân tích chi tiết đáp án Cambridge 21 Test 1 Listening Part 3

Dạng bài: Multiple Choice

Question 21

Đáp án: B. the broad focus of the examples

Câu hỏi: Which TWO features of the lecture on ocean biodiversity had the greatest impact on the students?(Hai đặc điểm nào của bài giảng về đa dạng sinh học đại dương đã gây ấn tượng lớn nhất đối với các sinh viên?)

Gợi ý trong bài: PHIL: “The examples she gave were at a more global level, and they really made it clear to me just how wide-ranging the threats to ocean biodiversity are.” 

Phân tích: Phil cho biết anh đặc biệt ấn tượng với các ví dụ mà diễn giả đưa ra vì chúng không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà mang tính toàn cầu.

  • Cụm từ: “at a more global level” được paraphrase thành: the broad focus of the examples
  • Ngoài ra, từ: “wide-ranging” cũng nhấn mạnh phạm vi rộng lớn của các vấn đề được đề cập.

→ Vì vậy đáp án đúng là B.

Question 22

Đáp án: D. the type of issues discussed

Câu hỏi: Which TWO features of the lecture on ocean biodiversity had the greatest impact on the students? (Hai đặc điểm nào của bài giảng về đa dạng sinh học đại dương đã gây ấn tượng lớn nhất đối với các sinh viên?)

Gợi ý trong bài: LUCY: “I especially liked the way her lecture focused on more long-term issues.”

Phân tích:

Lucy cho biết cô đã từng tìm hiểu về đa dạng sinh học biển trước đây nhưng điều khiến cô ấn tượng nhất là bài giảng tập trung vào: “long-term issues” → Tức là các vấn đề dài hạn trong tương lai, chứ không phải các giải pháp hay chính sách cụ thể.

→ Vì vậy đáp án đúng là D.

Question 23

Đáp án: C. the use of new technology

Câu hỏi: Which TWO details about the research project particularly impressed the students? (Hai chi tiết nào về dự án nghiên cứu đã gây ấn tượng đặc biệt với sinh viên?)

Gợi ý trong bài: PHIL:”And the description of improvements in systems used for tracking marine animals and things like robots were really interesting.” 

Phân tích:

  • Khi nói về dự án nghiên cứu, Phil đặc biệt thích phần giới thiệu về: hệ thống theo dõi sinh vật biển và robot nghiên cứu đại dương → Đây đều là các ví dụ của: new technology
  • Ngoài ra Lucy cũng bổ sung: “robotics can be used to investigate threats to biodiversity” → Điều này tiếp tục khẳng định đáp án là công nghệ mới.

→ Vì vậy đáp án đúng là C.

Question 24

Đáp án: E. the large range of specialists involved

Câu hỏi: Which TWO details about the research project particularly impressed the students? (Hai chi tiết nào về dự án nghiên cứu đã gây ấn tượng đặc biệt với sinh viên?)

Gợi ý trong bài: 

  • PHIL: The research project she described was impressive, wasn’t it? I’d have thought it was quite unusual to have so many experts working together.  
  • LUCY: Yeah, and from such different backgrounds

Phân tích:

Hai sinh viên đều nhận xét rằng dự án quy tụ rất nhiều chuyên gia đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau

Cụm: “so many experts” và “different backgrounds” được paraphrase thành: the large range of specialists involved

→ Vì vậy đáp án đúng là E.

Question 25

Đáp án: G. This gives insufficient evidence for its claims.

Câu hỏi: Article on invasive lionfish

Gợi ý trong bài: PHIL: “He didn’t really provide much information to explain why.” 

Phân tích: Bài báo cho rằng loài cá lionfish rất nguy hiểm đối với môi trường. Tuy nhiên Phil nhận xét rằng tác giả không đưa ra đủ thông tin để chứng minh nhận định đó.

Cụm: “didn’t provide much information” = insufficient evidence 

→ Vì vậy đáp án là G.

Question 26

Đáp án: B. This is now rather outdated.

Câu hỏi: Documentary on microplastics

Gợi trong bài: LUCY: I watched to the end, but you’re right, it was showing its age.

Phân tích:

Lucy cho biết bộ phim tài liệu này được sản xuất khoảng 10 năm trước.

Vào thời điểm đó: “People had hardly heard of microplastics”. Nhưng hiện nay đây đã là kiến thức phổ biến. → Do đó tài liệu này đã trở nên lỗi thời. → Đáp án B.

Question 27

Đáp án: F. This is too predictable to be useful.

Câu hỏi: Podcast on ocean pollution

Gợi ý trong bài: PHIL: [..] Most of it was stating the obvious. Yes, it mentioned pesticides and plastic and things, and it clearly made the point that they were a bad thing, but everybody knows that anyway

Phân tích:

  • Podcast chỉ nhắc đến thuốc trừ sâu, rác thải nhựa và ô nhiễm biển. Đây đều là những điều mọi người đã biết.
  • Cụm: “stating the obvious” mang nghĩa nói những điều quá hiển nhiên.

Do đó nội dung quá dễ đoán và không mang lại nhiều giá trị mới. →  Đáp án F.

Question 28

Đáp án: H. This gives a clear explanation of the problems.

Câu hỏi: Book on coastal ecosystems

Gợi ý trong bài: 

  • LUCY: The one by John Harper? Yes, I found it hard going at first, it went into a lot of detail about things like the effects of offshore windfarms and fish farms, but actually I ended up with a much better understanding of the issues
  • PHIL: Yes, I agree and I thought it was a well-written summary of those. And the diagrams helped a lot too.

Phân tích:

  • Ban đầu Lucy thấy cuốn sách khá khó đọc, tuy nhiên sau khi đọc xong, cô cho biết bản thân đã hiểu rõ hơn các vấn đề được trình bày.
  • Phil cũng nhận xét: “a well-written summary” và “the diagrams helped a lot”

→ Điều này cho thấy tài liệu giải thích rất rõ ràng. → Đáp án H.

Question 29

Đáp án: A. This is aimed at a very specialist audience.

Câu hỏi: Article on metal toxicity

Gợi ý trong bài: 

  • LUCY: The article on metal toxicity was way above my head. I didn’t know anything about how metals from industrial emissions react in the ocean … and I still don’t understand it..
  • PHIL: I gave up reading after the first chapter – I just couldn’t follow it.

Phân tích:

Lucy thừa nhận rằng cô không hiểu bài viết này. Phil cũng nói: “I just couldn’t follow it.” Điều đó cho thấy nội dung quá chuyên môn và phù hợp với những người có kiến thức chuyên sâu. →  Đáp án A.

Question 30

Đáp án: E. This does not give a balanced account.

Câu hỏi: Podcast on floating marine cities

Vị trí trong bài:

  • LUCY: That podcast on floating marine cities was interesting, though it presented a rather one-sided picture, I thought. 
  • PHIL: Yes. It focused on how this would benefit people and ignored the effects on the environment. 

Phân tích:

Lucy nhận xét podcast này chỉ nhấn mạnh lợi ích đối với con người mà bỏ qua tác động đến môi trường. Điều này khiến nội dung trở nên thiên lệch.

Cụm “one-sided picture” = does not give a balanced account

→ Vì vậy đáp án chính xác là E.

Series giải đề IELTS Cambridge 21

Nếu đang tìm kiếm cơ hội học IELTS miễn phí, bạn đừng quên truy cập website The IELTS Workshop để trải nghiệm lộ trình học cá nhân hóa, tài liệu học tập chất lượng và sự hướng dẫn tận tâm từ đội ngũ giáo viên IELTS 8.0+.

Khóa học IELTS miễn phí cùng giáo viên 9.0 IELTS

Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

"*" indicates required fields

This field is hidden when viewing the form

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

"*" indicates required fields

1900 0353 Chat on Zalo