Giải chi tiết Cambridge 21 Test 1 Listening Part 1: Oyster Bay Sailing Club Courses

Oyster Bay Sailing Club Courses là bài nghe đầu tiên trong cuốn Cambridge 21, xoay quanh cuộc hội thoại về các khóa học tại câu lạc bộ Oyster Bay Sailing. Chủ đề này tập trung vào việc đăng ký khóa học và trao đổi thông tin cá nhân. Trong bài viết này, The IELTS Workshop sẽ giải chi tiết từng câu hỏi trong Cambridge 21 Test 1 Listening Part 1, giúp bạn hiểu rõ đáp án và cách xử lý dạng bài hiệu quả.

Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 1 Listening Part 1

Câu hỏiĐáp án
110 / ten
2weather
3safety
4discount
5dictionary
6certificate
7towel
8café / cafe 
9videos
10Lockers

Transcript và bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 1 Listening Part 1

TranscriptDịch nghĩa
WOMAN: Hello, Oyster Bay Sailing Club. How can I help you?
MAN: Oh, hi. I’d like to find out about sailing courses for beginners.
WOMAN: No problem. Is it for yourself?
MAN: Yes. I had a look online but I’m not sure which course would be best.
WOMAN: Xin chào, đây là Câu lạc bộ Thuyền buồm Oyster Bay. Tôi có thể giúp gì cho anh?
MAN: Chào chị. Tôi muốn tìm hiểu về các khóa học thuyền buồm dành cho người mới bắt đầu.
WOMAN: Không vấn đề gì. Anh tìm khóa học cho anh phải không?
MAN: Vâng. Tôi đã xem trên mạng nhưng chưa chắc khóa nào phù hợp nhất.
WOMAN: OK. Well, you might be interested in our Taster Days.
MAN: Possibly.
WOMAN: So these are for people who’ve never sailed before. It’s basically an introduction to sailing, to find out whether you enjoy it and want to carry on with it.
MAN: And how much is that?
WOMAN: Được thôi. Anh có thể quan tâm đến chương trình trải nghiệm của chúng tôi.
MAN: Có thể đấy.
WOMAN: Đây là khóa học dành cho những người chưa từng chèo thuyền buồm. Về cơ bản, đây là phần giới thiệu để xem anh có thích môn này và muốn tiếp tục hay không.
MAN: Chi phí là bao nhiêu vậy?
WOMAN: It’s £120 for the day but it’s reduced to £110 each if there are two of you.
MAN: No, it would just be me.
WOMAN: Oh, that’s fine. You’d be in a small group, usually about eight people but no more than ten people, and everyone’s always very friendly. (Q1)
MAN: Uh-huh. And are there any other suitable courses?
WOMAN: The other option is the Level 1 course. These are two-day weekend courses and we run those all year round.
MAN: OK. And what do you learn on that course?
WOMAN: Chi phí là 120 bảng cho một ngày nhưng sẽ giảm còn 110 bảng mỗi người nếu có hai người đăng ký cùng nhau.
MAN: Không, chỉ có mình tôi thôi.
WOMAN: Không sao cả. Anh sẽ học trong một nhóm nhỏ, thường khoảng tám người nhưng không quá mười người, và mọi người đều rất thân thiện.
MAN: Vâng. Còn khóa học phù hợp nào khác không
WOMAN: Lựa chọn khác là khóa Level 1. Đây là khóa học cuối tuần kéo dài hai ngày và được tổ chức quanh năm.
MAN: Vậy trong khóa học đó sẽ học những gì? 
WOMAN: This is a mix of theory and practical skills. So you learn about things like the weather, which is obviously really important, and also the tides, as well as learning basic sailing skills. (Q2) You go out into the harbour in special training dinghies for beginners, two people in each dinghy and an instructor. He or she will make sure you understand everything you need to know about safety. (Q3)
MAN: It sounds like hard work.
WOMAN: Yes, but you’ll have a lot of fun too.
WOMAN: Đây là sự kết hợp giữa lý thuyết và kỹ năng thực hành. Anh sẽ học về thời tiết, điều rất quan trọng, cùng với thủy triều và các kỹ năng chèo thuyền cơ bản. Anh sẽ ra bến cảng bằng những chiếc thuyền huấn luyện dành cho người mới bắt đầu, mỗi thuyền có hai học viên và một huấn luyện viên. Huấn luyện viên sẽ đảm bảo anh hiểu mọi điều cần biết về an toàn.
MAN: Nghe có vẻ khá vất vả.
WOMAN: Đúng vậy, nhưng cũng rất thú vị.
MAN: And the cost of that one is?
WOMAN: £200, but it’s a bit cheaper if you decide to join the club. There’s a discount for members. (Q4)
MAN: Well, I’m not sure about that yet.
WOMAN: You’ve got plenty of time to decide.
MAN: Khóa đó giá bao nhiêu?
WOMAN: 200 bảng, nhưng sẽ rẻ hơn nếu anh tham gia Câu lạc bộ. Có giảm giá cho thành viên.
MAN: Tôi vẫn chưa chắc về điều đó.
WOMAN: Anh còn nhiều thời gian để quyết định.
MAN: And does the cost include everything?
WOMAN: Yes, everything’s included and you also get a really good dictionary explaining all the sailing terminology. (Q5) A lot of people struggle with this at first. It’s got lots of pictures, so I’m sure you’d find it really helpful. And on completion of the course, you get a certificate. (Q6) Then you’re ready to move on to the Level 2 course.
MAN: Sounds good.
MAN: Chi phí đó đã bao gồm mọi thứ chưa?
WOMAN: Vâng, mọi thứ đều đã được bao gồm và anh còn nhận được một cuốn từ điển rất hay giải thích toàn bộ thuật ngữ chuyên ngành về thuyền buồm. Nhiều người gặp khó khăn với những thuật ngữ này lúc đầu. Cuốn sách có rất nhiều hình ảnh nên chắc chắn sẽ rất hữu ích. Sau khi hoàn thành khóa học, anh sẽ nhận được một chứng chỉ. Sau đó anh có thể tiếp tục lên khóa Level 2.
MAN: Nghe hay đấy.
WOMAN: I think that’s all the info you need for now, just a couple of general things. For example, it’s really important that you know how to swim.
MAN: Yes, I’m pretty confident in the water.
WOMAN: Great. The other thing I should tell you is that we provide wetsuits and life jackets, but you need to bring swimming trunks and some old trainers.
MAN: And a towel? (Q7)
WOMAN: Yes, definitely. And you might want to bring your own toiletries, things like shampoo.
WOMAN: Tôi nghĩ đó là tất cả thông tin anh cần lúc này, chỉ còn một vài lưu ý chung. Ví dụ, điều rất quan trọng là anh phải biết bơi.
MAN: Vâng, tôi khá tự tin khi ở dưới nước.
WOMAN: Tuyệt. Ngoài ra, chúng tôi cung cấp đồ lặn và áo phao, nhưng anh cần mang theo quần bơi và giày thể thao cũ.
MAN: Và một chiếc khăn tắm nữa phải không? 
WOMAN: Đúng vậy. Và anh cũng nên mang theo đồ vệ sinh cá nhân như dầu gội đầu.
MAN: OK. What about food and drink? Do I need to bring that, or is there a cafe at the club? (Q8)
WOMAN: Yes, you can get sandwiches, cakes and snacks there. The food’s pretty reasonable.
MAN: Còn đồ ăn thức uống thì sao? Tôi có cần mang theo không hay ở Question lạc bộ có quán cà phê? 
WOMAN: Có chứ. Anh có thể mua bánh sandwich, bánh ngọt và đồ ăn nhẹ ở đó. Giá cả khá hợp lý.
MAN: OK, good. Well, I think I’m interested in the Level 1 course, but I know absolutely nothing about sailing, so is there anything I can do to prepare myself a bit?
WOMAN: I recommend you watch some videos we use for training. They’re available online. (Q9) I can send you the link. They’ll give you an idea of what to expect.
MAN: Được rồi. Tôi nghĩ mình quan tâm đến khóa Level 1, nhưng hoàn toàn không biết gì về thuyền buồm, vậy có cách nào để chuẩn bị trước không?
WOMAN: Tôi khuyên anh nên xem một số video dùng trong đào tạo. Chúng có sẵn trên mạng. Tôi có thể gửi cho anh đường link. Chúng sẽ giúp anh hình dung những gì sẽ diễn ra.
MAN: Perfect, thanks. That would be very helpful. Oh and just one other thing – I’ll be cycling to the club and will need somewhere to put valuables. I’m just wondering if there are lockers for people to use? (Q10)
WOMAN: Yes, there are plenty in the changing rooms.
MAN: Great. OK well could you book me onto…
MAN: Tuyệt vời, cảm ơn chị. Điều đó rất hữu ích. À, còn một việc nữa. Tôi sẽ đạp xe đến câu lạc bộ và cần chỗ để cất đồ vật có giá trị. Không biết ở đó có tủ khóa cho mọi người sử dụng không?
WOMAN: Có chứ. Có rất nhiều trong phòng thay đồ.
MAN: Tuyệt vời. Được rồi, vậy chị có thể đặt chỗ cho tôi vào…

Phân tích chi tiết đáp án Cambridge 21 Test 1 Listening Part 1

Dạng bài Table Completion

Cambridge 21 Test 1 Listening Part 1
Cambridge 21 Test 1 Listening Part 1: Oyster Bay Sailing Club Courses

Question 1

Đáp án: ten

Câu hỏi: small groups (max 1 ______ people)

Gợi ý trong bài: […] WOMAN: “You’d be in a small group, usually about eight people but no more than ten.” 

Phân tích:

Từ khóa quan trọng là max (tối đa), cho thấy đáp án cần là một con số chỉ số lượng lớn nhất.

Trong bài nghe, người phụ nữ  đề cập hai con số:

  • eight (số người thông thường)
  • ten (số người tối đa)

Nhiều thí sinh dễ bị đánh lừa bởi số eight xuất hiện trước. Tuy nhiên, cụm “no more than ten” mang nghĩa “không quá mười người”, hoàn toàn tương ứng với từ max trong đề bài.

→ Vì vậy đáp án chính xác là ten.

Question 2

Đáp án: weather

Câu hỏi: basic theory e.g. understanding the 2 ______ and tides

Gợi ý trong bài: WOMAN: “So you learn about things like the weather, which is obviously really important, and also the tides, as well as learning basic sailing skills.”

Phân tích:

Sau động từ understanding và trước liên từ and, đáp án cần là một danh từ.

Trong bài, nội dung được paraphrase như sau:

  • understanding → learn about
  • weather and tides → weather … and also the tides

→ Do đó đáp án cần điền là weather.

Question 3

Đáp án: safety

Câu hỏi: basic sailing skills including 3 ______ information

Gợi ý trong bài: WOMAN: “He or she will make sure you understand everything you need to know about safety.” 

Phân tích:

Từ đứng trước information có thể là tính từ hoặc danh từ, đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ này.

Trong bài, người phụ nói: “everything you need to know about” tương đương với information.

→ Vì vậy đáp án là safety.

Question 4

Đáp án: discount

Câu hỏi: 4 ______ available for club members

Gợi ý trong bài: WOMAN: “It’s £200, but it’s a bit cheaper if you decide to join the club. There’s a discount for members.”

Phân tích:

  • Đề bài cho biết một lợi ích dành cho thành viên câu lạc bộ. Người phụ nữ giải thích rằng: it’s a bit cheaper (rẻ hơn một chút)
  • Sau đó nói rõ: There’s a discount for members.

→ Do đó đáp án chính xác là discount.

Question 5

Đáp án: dictionary

Câu hỏi: all inclusive (plus a useful 5 ______)

Gợi ý trong bài: WOMAN: “Yes, everything’s included and you also get a really good dictionary explaining all the sailing terminology.”

Phân tích:

Sau mạo từ a và tính từ useful, đáp án cần là một danh từ số ít.

Trong bài nghe xuất hiện hai cách diễn đạt đồng nghĩa:

  • all inclusive -> everything’s included
  • useful -> really good

Ngoài ra, người nói nhấn mạnh rằng học viên sẽ nhận được một cuốn từ điển chuyên ngành về thuật ngữ thuyền buồm.

→ Vì vậy đáp án là dictionary.

Question 6

Đáp án: certificate

Câu hỏi: a 6 ______ at the end of the course for all participants

Gợi ý trong bài: WOMAN: “And on completion of the course, you get a certificate.”

Phân tích:

Sau mạo từ a, đáp án cần là danh từ số ít.

  • Trong đề: at the end of the course được paraphrase → on completion of the course
  • Hai cách diễn đạt này đều mang nghĩa “sau khi hoàn thành khóa học”.

Người phụ nữ cho biết học viên sẽ nhận được một chứng chỉ khi kết thúc khóa học.

→ Do đó đáp án là certificate.

Question 7

Dạng bài: Note Completion

Đáp án: towel

Câu hỏi: Bring suitable clothing, a 7 ______ and toiletries (e.g. shampoo).

Gợi ý trong bài:

  • WOMAN: Great. The other thing I should tell you is that we provide wetsuits and life jackets, but you need to bring swimming trunks and some old trainers.
  • MAN: “And a towel?”
  • WOMAN: “Yes, definitely. And you might want to bring your own toiletries, things like shampoo.”

Phân tích:

Sau mạo từ a, đáp án cần là danh từ đếm được số ít.

  • Điểm đáng chú ý là bài nghe đảo thứ tự thông tin. Người phụ nữ nhắc tới: toiletries, things like shampoo
  • sau khi người đàn ông hỏi: And a towel?

Câu hỏi này trực tiếp xác nhận vật dụng cần mang theo là một cái khăn.

→ Vì vậy đáp án là towel.

Question 8

Đáp án: cafe

Câu hỏi: There is a 8 ______ at the club.

Gợi ý trong bài:

  • MAN: “Do I need to bring that, or is there a cafe at the club?”
  • WOMAN: “Yes, you can get sandwiches, cakes and snacks there.”

Phân tích:

  • Đáp án cần điền là danh từ số ít.
  • Trong bài người đàn ông hỏi câu lạc bộ có quán cà phê nào không: Is there a cafe at the club?
  • Người phụ nữ xác nhận bằng câu trả lời: Yes và cung cấp thêm thông tin về đồ ăn thức uống có sẵn tại đó.

→ Đáp án là cafe.

Question 9

Đáp án: videos

Câu hỏi: Online training 9 ______ are recommended.

Gợi ý trong bài: WOMAN: “I recommend you watch some videos we use for training. They’re available online.” 

Phân tích:

Động từ are cho thấy đáp án phải là danh từ số nhiều.

Trong bài nghe, người phụ nữ gợi ý: I recommend you watch some videos

Ngoài ra:

  • training xuất hiện trong cụm “videos we use for training”
  • online xuất hiện trong câu tiếp theo “They’re available online”

→ Đáp án là videos.

Question 10

Đáp án: Lockers

Câu hỏi: ______ are available for course participants.

Gợi ý trong bài:

  • MAN: “I’m just wondering if there are lockers for people to use?”
  • WOMAN: “Yes, there are plenty in the changing rooms.”

Phân tích:

Động từ are cho thấy đáp án phải là danh từ số nhiều.

Người đàn ông hỏi về việc có tủ khóa để sử dụng hay không, và người phụ nữ xác nhận rằng có rất nhiều trong phòng thay đồ.

Trong bài nghe, các cụm được diễn đạt lại:

  • course participants → people
  • available → there are plenty

→ Vì vậy đáp án chính xác là Lockers.

Series giải đề IELTS Cambridge 21

Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học bài bản, phương pháp rõ ràng và sự đồng hành từ những giảng viên giàu kinh nghiệm, The IELTS Workshop chính là nơi bạn có thể tin tưởng.

Khám phá khóa học IELTS miễn phí tại Website The IELTS Workshop để được trải nghiệm phương pháp học hiệu quả, lộ trình cá nhân hóa cùng đội ngũ giáo viên 8.0+ IELTS ngay nhé!

khóa học ielts miễn phí cùng giáo viên 9.0 IELTS

Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

"*" indicates required fields

This field is hidden when viewing the form

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

"*" indicates required fields

1900 0353 Chat on Zalo