Giải chi tiết Cambridge 21 Test 2 Listening Part 4: Challenges facing the cruise ship industry

Tham khảo lời giải chi tiết Cambridge 21 Test 2 Listening Part 4: Challenges facing the cruise ship industry để kiểm tra đáp án, transcript và hiểu cách phân tích từng câu hỏi của TIW dưới đây. Qua đó, bạn sẽ rút ra chiến lược làm bài hiệu quả, hạn chế những lỗi thường gặp và từng bước cải thiện band điểm IELTS Listening.

Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 2 Listening Part 4

QuestionĐáp án
31Pollution
32tax
33chocolate
34timing
35cost
36rules
37diving
38vegan
39wifi
40videos

Transcript và bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 2 Listening Part 4

TranscriptDịch nghĩa
For my presentation today I’m going to talk about some of the issues facing the cruise ship industry and then some ways these can be addressed. The cruise ship industry has partly been responsible for the effects of overtourism in recent decades. Overtourism occurs in places where excessive numbers of tourists cause significant problems. Pollution, for example, is among the greatest threats to many popular tourist destinations. (Q31)Đối với bài thuyết trình của tôi ngày hôm nay, tôi sẽ nói về một số vấn đề mà ngành công nghiệp tàu du lịch đang phải đối mặt và sau đó là một số cách mà các vấn đề này có thể được giải quyết. Ngành công nghiệp tàu du lịch chịu trách nhiệm một phần đối với những ảnh hưởng của tình trạng quá tải du lịch trong những thập kỷ gần đây. Tình trạng quá tải du lịch xảy ra ở những nơi mà số lượng khách du lịch quá mức gây ra những vấn đề đáng kể. Ví dụ, ô nhiễm là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với nhiều điểm đến du lịch phổ biến.
Of course, for many places it’s a difficult balance to achieve. They want to promote their city or island as a desirable tourist destination, but at the same time, are unable to cope with thousands of cruise ship passengers on a daily basis. The trouble is, excessive tourism is destroying the beauty spots and places of interest that people come to visit. Several cities, such as Barcelona, have responded by imposing a tax which all visitors to the city from cruise ships have to pay. But as it’s only a couple of euros, many green campaigners think it won’t deter enough people to make any difference. (Q32)Tất nhiên, đối với nhiều nơi, đây là một sự cân bằng khó có thể đạt được. Họ muốn quảng bá thành phố hoặc hòn đảo của mình như một điểm đến du lịch đáng mơ ước, nhưng đồng thời lại không thể đối phó với hàng ngàn hành khách đi tàu du lịch hàng ngày. Vấn đề là, du lịch quá mức đang phá hủy các cảnh đẹp và danh lam thắng cảnh mà mọi người đến tham quan. Một số thành phố, chẳng hạn như Barcelona, đã phản ứng bằng cách áp đặt một khoản thuế mà tất cả du khách đến thành phố từ tàu du lịch phải trả. Nhưng vì nó chỉ có một vài euro, nhiều nhà vận động bảo vệ môi trường nghĩ rằng nó sẽ không ngăn chặn đủ số lượng người để tạo ra bất kỳ sự khác biệt nào.
Bruges is another city which became impossible to navigate at times because of the huge numbers of cruise passengers arriving on day trips from the port of Zeebrugge. The city was becoming like a ‘theme park’, with shops only catering for tourists, selling chocolate, which Belgium is famous for, and other souvenirs. The local council took action to limit cruise passengers to a more manageable level. (Q33)Bruges là một thành phố khác đôi khi trở nên không thể di chuyển qua lại được vì lượng hành khách tàu du lịch khổng lồ đến trong các chuyến đi trong ngày từ cảng Zeebrugge. Thành phố đang trở nên giống như một ‘công viên chủ đề’, với các cửa hàng chỉ phục vụ cho khách du lịch, bán sô-cô-la, thứ mà nước Bỉ nổi tiếng, và các món quà lưu niệm khác. Hội đồng địa phương đã hành động để giới hạn số lượng hành khách tàu du lịch ở một mức độ dễ quản lý hơn.
Dubrovnik had to limit the numbers of cruise ships after it became extremely popular as a cruise ship destination when it featured in a hugely successful TV series. What it does now is control the timing of all cruise ship entries to the city’s port. However, many people feel this measure does not go far enough. (Q34)Dubrovnik đã phải giới hạn số lượng tàu du lịch sau khi nơi đây trở nên cực kỳ phổ biến như một điểm đến của tàu du lịch khi xuất hiện trong một bộ phim truyền hình vô cùng thành công. Những gì họ làm bây giờ là kiểm soát thời gian của tất cả các tàu du lịch tiến vào cảng của thành phố. Tuy nhiên, nhiều người cảm thấy biện pháp này vẫn chưa đi đủ xa.
Cruise ships may be unpopular in some of their destinations but they also have an image problem. They’ve always been perceived as a safe holiday for the elderly, with not much on offer for families or young couples. A recent survey showed that cost is also a major factor in putting younger groups off going on a cruise (Q35). But what they don’t realise is that compared to other types of package holidays, cruises can actually be good value, as all activities and drinks are often included. And another perception is that cruises have lots of rules about what to wear and how to behave. But these days, most cruises are no longer very formal and behind the times. (Q36)Tàu du lịch có thể không được ưa chuộng ở một số điểm đến của họ nhưng họ cũng có một vấn đề về hình ảnh. Họ luôn bị nhìn nhận là một kỳ nghỉ an toàn cho người già, không có nhiều thứ để cung cấp cho các gia đình hoặc các cặp đôi trẻ. Một cuộc khảo sát gần đây cho thấy chi phí cũng là một yếu tố chính trong việc làm nản lòng các nhóm đối tượng trẻ tuổi đi du lịch bằng tàu biển. Nhưng điều họ không nhận ra là so với các loại hình du lịch trọn gói khác, du lịch bằng tàu biển thực sự có thể có giá trị tốt, vì tất cả các hoạt động và đồ uống thường được bao gồm. Và một nhận thức khác là các chuyến du lịch bằng tàu biển có rất nhiều quy tắc về trang phục và cách hành xử. Nhưng ngày nay, hầu hết các chuyến du lịch bằng tàu biển không còn quá trang trọng và lạc hậu nữa.
So what solutions are there for cruise lines to overcome some of these problems? How can they appeal to younger customers? Well one selling point is that cruise ships are becoming more sustainable. New ships are built with hybrid engines with large batteries which means ships do not have to keep their engines running while docked.Vậy có những giải pháp nào cho các hãng tàu du lịch để vượt qua một số vấn đề này? Làm thế nào họ có thể thu hút những khách hàng trẻ tuổi hơn? Một điểm thu hút là các tàu du lịch đang trở nên bền vững hơn. Các tàu mới được chế tạo với động cơ lai có pin lớn, điều đó có nghĩa là các tàu không cần phải giữ cho động cơ của chúng chạy trong khi neo đậu tại cảng.
Cruise lines are also designing ships specially for those in the age range of 21 to 45. The décor in these feels contemporary and there are a range of activities on board that you wouldn’t find on a more traditional cruise. There’s even a boxing ring on one ship, and most offer diving expeditions. But there’s also a huge focus on well-being with a variety of sessions of different kinds. (Q37)Các hãng tàu du lịch cũng đang thiết kế các tàu đặc biệt dành cho những người trong độ tuổi từ 21 đến 45. Nội thất ở những nơi này mang lại cảm giác hiện đại và có một loạt các hoạt động trên tàu mà bạn sẽ không tìm thấy trên một chuyến du lịch tàu biển truyền thống hơn. Thậm chí có một võ đài đấm bốc trên một con tàu, và hầu hết đều cung cấp các chuyến thám hiểm lặn biển. Nhưng cũng có một sự tập trung lớn vào sức khỏe thể chất và tinh thần với nhiều buổi học thuộc các loại hình khác nhau.
Food is always a very important part of any cruise and cruise ships have had to radically update their menus to suit the tastes of their younger customers. Vegan dishes are standard, for example. The restaurants on board have also gone paperless with menus available on screen. (Q38)Thức ăn luôn là một phần rất quan trọng của bất kỳ chuyến du lịch tàu biển nào và các tàu du lịch đã phải cập nhật thực đơn của họ một cách triệt để để phù hợp với thị hiếu của các khách hàng trẻ tuổi hơn. Ví dụ, các món ăn thuần chay là tiêu chuẩn. Các nhà hàng trên tàu cũng đã chuyển sang không dùng giấy với thực đơn có sẵn trên màn hình.
Unlike older generations who went on cruises largely to get away from everything, younger people expect to be able to keep in touch with friends and family. Many people going on longer cruises also spend time working, so companies have to guarantee wifi that can be relied upon at all times. (Q39)Không giống như các thế hệ lớn tuổi đi du lịch tàu biển chủ yếu để tránh xa mọi thứ, những người trẻ tuổi kỳ vọng có thể giữ liên lạc với bạn bè và gia đình. Nhiều người tham gia các chuyến du lịch tàu biển dài ngày hơn cũng dành thời gian làm việc, vì vậy các công ty phải đảm bảo wifi có thể được tin cậy vào mọi lúc.
My grandparents used to love looking through cruise brochures, even when they weren’t planning on going on a cruise. Until very recently TV ads for cruises always felt dated and aimed at retirees. Cruise lines have been slow to adopt the power of social media but that’s all changing. Leading cruise lines now employ top agencies to produce first rate videos for social media channels. (Q40) It will be interesting to see whether …Ông bà tôi từng rất thích xem qua các cuốn tờ rơi quảng cáo về du lịch tàu biển, ngay cả khi họ không có kế hoạch đi du lịch tàu biển. Cho đến gần đây, các quảng cáo trên truyền hình về du lịch tàu biển luôn mang lại cảm giác lỗi thời và hướng đến những người đã nghỉ hưu. Các hãng tàu du lịch đã chậm trễ trong việc áp dụng sức mạnh của mạng xã hội nhưng tất cả điều đó đang thay đổi. Các hãng tàu du lịch hàng đầu hiện nay thuê các công ty hàng đầu để sản xuất các video chất lượng cao cho các kênh truyền thông mạng xã hội. Sẽ rất thú vị để xem liệu…

Phân tích chi tiết đáp án Cambridge 21 Test 2 Listening Part 4

Cambridge 21 Test 2 Listening Part 4

Dạng: Note Completion

Câu 31

Đáp án: Pollution

Câu hỏi: Problems with overtourism: 31……………….. is one of the worst problems. (Các vấn đề về quá tải du lịch: [Danh từ] là một trong những vấn đề tồi tệ nhất.)

Gợi ý trong bài: Pollution, for example, is among the greatest threats to many popular tourist destinations.”

Phân tích: Trong bài mẫu tóm tắt, cụm từ “one of the worst problems” (một trong những vấn đề tồi tệ nhất) đã diễn đạt lại cụm “among the greatest threats” (nằm trong số những mối đe dọa lớn nhất). Do đó, danh từ chỉ tên vấn đề cần điền ở đây là “Pollution” (Ô nhiễm).

Câu 32

Đáp án: tax

Câu hỏi: A tourist 32……………….. is being introduced in some cities to reduce numbers, e.g. Barcelona. (Một khoản [Danh từ] du lịch đang được áp dụng ở một số thành phố để giảm số lượng khách, ví dụ: Barcelona.)

Gợi ý trong bài: “Several cities, such as Barcelona, have responded by imposing a tax which all visitors to the city from cruise ships have to pay.”

Phân tích: Transcript nhắc đến việc thành phố Barcelona phản ứng lại bằng cách áp đặt một khoản thuế (“imposing a tax”) buộc du khách phải trả. Hành động này tương đương với cụm từ “is being introduced” trong câu hỏi. Danh từ cần điền sau “tourist” là “tax”.

Câu 33

Đáp án: chocolate

Câu hỏi: Bruges: action was taken to limit day trips from the nearby port because the city was becoming a ‘theme park’ (e.g. many shops were only stocking 33……………….. and souvenirs). (Bruges: hành động đã được thực hiện để hạn chế các chuyến đi trong ngày từ cảng gần đó vì thành phố đang trở thành một ‘công viên chủ đề’, ví dụ: nhiều cửa hàng chỉ tích trữ [Danh từ] và đồ lưu niệm.)

Gợi ý trong bài: “…with shops only catering for tourists, selling chocolate, which Belgium is famous for, and other souvenirs.”

Phân tích: Cụm từ “stocking” (tích trữ hàng hóa để bán) trong câu hỏi đồng nghĩa với từ “selling” (bán) trong bài nghe. Các cửa hàng tại đây chỉ tập trung bán đồ lưu niệm (“souvenirs”) và sô-cô-la (“chocolate”). Vì vậy, từ còn thiếu là “chocolate”.

Câu 34

Đáp án: timing / timings

Câu hỏi: Dubrovnik: limits the number of tourists by managing the 34……………….. of cruise ship arrivals. (Dubrovnik: giới hạn số lượng khách du lịch bằng cách quản lý [Danh từ] của các chuyến tàu du lịch đến.)

Gợi ý trong bài: “What it does now is control the timing of all cruise ship entries to the city’s port.”

Phân tích: Đề bài sử dụng từ “managing” (quản lý) để diễn đạt lại từ “control” (kiểm soát) trong bài nghe. Cụm từ “cruise ship arrivals” (tàu du lịch đến) cũng đồng nghĩa với “cruise ship entries” (tàu du lịch tiến vào). Đối tượng bị kiểm soát/quản lý ở đây chính là thời gian (“timing/timings”).

Câu 35

Đáp án: cost / price

Câu hỏi: Problems of perception: There is an assumption about the 35……………….. of cruises. (Các vấn đề về nhận thức: Có một giả định về [Danh từ] của các chuyến du lịch tàu biển.)

Gợi ý trong bài: “A recent survey showed that cost is also a major factor in putting younger groups off going on a cruise.”

Phân tích: Bài nghe đề cập đến việc “cost” (chi phí) là lý do lớn khiến người trẻ e ngại, kết hợp với câu sau nói về việc họ không nhận ra đi du thuyền thực chất rất có giá trị kinh tế (“good value”). Điều này chứng tỏ người trẻ đang có một định kiến/giả định (“assumption”) sai lệch về giá cả/chi phí của loại hình này. Danh từ phù hợp là “cost” hoặc “price”.

Câu 36

Đáp án: rules

Câu hỏi: People think there may be too many 36……………….. . (Mọi người nghĩ rằng có thể có quá nhiều [Danh từ số nhiều].)

Gợi ý trong bài: “And another perception is that cruises have lots of rules about what to wear and how to behave.”

Phân tích: Cụm từ định lượng “too many” (quá nhiều) trong câu hỏi đã paraphrase lại cụm từ “lots of” (rất nhiều) trong transcript. Thứ mà mọi người nghĩ rằng du thuyền có rất nhiều chính là các quy tắc (“rules”).

Câu 37

Đáp án: diving

Câu hỏi: Solutions: having a wide range of activities e.g. boxing, 37……………….. and well-being programmes. (Giải pháp: có nhiều hoạt động đa dạng, ví dụ: đấm bốc, [Danh từ/V-ing] và các chương trình chăm sóc sức khỏe.)

Gợi ý trong bài: “There’s even a boxing ring on one ship, and most offer diving expeditions. But there’s also a huge focus on well-being…”

Phân tích: Trong phân đoạn liệt kê các hoạt động thu hút người trẻ, bài viết tóm tắt đã có “boxing” (tương ứng “boxing ring”) và “well-being programmes” (tương ứng “focus on well-being”). Hoạt động còn lại được nhắc tới là các chuyến thám hiểm lặn biển (“diving expeditions”), do đó từ đơn phù hợp nhất để điền vào chuỗi liệt kê này là hành động lặn: “diving”.

Câu 38

Đáp án: vegan

Câu hỏi: offering a diverse selection of food including 38……………….. options. (Cung cấp lựa chọn thức ăn đa dạng bao gồm các lựa chọn [Tính từ/Danh từ bổ nghĩa].)

Gợi ý trong bài: Vegan dishes are standard, for example.”

Phân tích: Từ “options” (các lựa chọn) trong đề bài đồng nghĩa với từ “dishes” (các món ăn) trong bài nghe. Loại đồ ăn được đưa ra làm ví dụ để nâng cấp thực đơn cho khách hàng trẻ tuổi là đồ thuần chay (“Vegan”).

Câu 39

Đáp án: wifi / Wi-Fi

Câu hỏi: providing reliable 39……………….. . (cung cấp [Danh từ] đáng tin cậy.)

Gợi ý trong bài: “…so companies have to guarantee wifi that can be relied upon at all times.”

Phân tích: Cụm từ “reliable” (đáng tin cậy) xuất hiện trong bài nghe dưới dạng động từ “can be relied upon” (có thể tin cậy vào). Thứ mà các công ty phải đảm bảo cung cấp một cách ổn định, đáng tin cậy cho khách hàng trẻ làm việc chính là mạng “wifi”.

Câu 40

Đáp án: videos

Câu hỏi: improving marketing on social media with high quality 40……………….. . (cải thiện hoạt động tiếp thị trên mạng xã hội với [Danh từ số nhiều] chất lượng cao.)

Gợi ý trong bài: “Leading cruise lines now employ top agencies to produce first rate videos for social media channels.”

Phân tích: Trong câu hỏi, cụm từ “high quality” (chất lượng cao) đồng nghĩa với tính từ “first rate” (hạng nhất/xuất sắc) trong transcript. Các hãng tàu du lịch đang thuê công ty sản xuất các sản phẩm này cho mạng xã hội, đó chính là các video (“videos”).

Series giải đề IELTS Cambridge 21

Tham khảo ngay khóa học IELTS miễn phí trên website The IELTS Workshop để trải nghiệm lộ trình cá nhân hóa, tài liệu chất lượng và sự hướng dẫn từ đội ngũ giáo viên đạt 8.0+ IELTS.

Khóa học IELTS miễn phí cùng giáo viên 9.0 IELTS

Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

"*" indicates required fields

This field is hidden when viewing the form

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

"*" indicates required fields

1900 0353 Chat on Zalo