Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đáp án, bản dịch và phân tích chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 2 Reading Passage 2: Mapungubwe. Hy vọng rằng bài đáp án của The IELTS Workshop sẽ giúp bạn nhận ra điểm yếu của bản thân từ đó nâng cao kiến thức, kĩ năng của mình.
Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 2 Reading Passage 2
| Question | Đáp án |
| 14 | E |
| 15 | G |
| 16 | C |
| 17 | D |
| 18 | B |
| 19 | A |
| 20 & 21 | B, D |
| 22 | prosperity |
| 23 | whistles |
| 24 | bodies |
| 25 | ancestors |
| 26 | jewellery I jewelry |
Phân tích chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 2 Reading Passage 2
Dạng: Matching Information ▼
Câu 14
Đáp án: E
Câu hỏi: a mention of the uncertainty regarding the purpose of certain objects (đoạn văn nào nhắc đến sự không chắc chắn liên quan đến mục đích của một số đồ vật nhất định).
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn E, câu: “The figures may have been used in ceremonies as offerings to ancestors, but their precise function is not known.”
Phân tích: Cụm từ “precise function is not known” (chức năng chính xác vẫn chưa được biết) trong văn bản gốc đồng nghĩa hoàn toàn với cụm từ “uncertainty regarding the purpose” (sự không chắc chắn về mục đích) trong câu hỏi.
Câu 15
Đáp án: G
Câu hỏi: the likelihood that a climatic factor increased the problems Mapungubwe faced (đoạn văn nào nhắc đến khả năng một yếu tố khí hậu đã làm gia tăng các vấn đề mà Mapungubwe phải đối mặt).
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn G, câu: “…a situation that may have been brought to a crisis point by a series of droughts.”
Phân tích: Yếu tố khí hậu ở đây chính là “a series of droughts” (một chuỗi các trận hạn hán); cụm từ “brought to a crisis point” (đẩy đến điểm khủng hoảng) diễn đạt cùng ý nghĩa với cụm “increased the problems” (làm nghiêm trọng/gia tăng các vấn đề).
Câu 16
Đáp án: C
Câu hỏi: a mention of the location where members of the king’s family are thought to have lived (đoạn văn nào đề cập đến địa điểm nơi các thành viên trong gia đình của vua được cho là đã sinh sống).
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn C, câu: “There were some grander residences dotted around the outskirts of Babandyanalo, and these probably belonged to male relatives of the king.”
Phân tích: Cụm từ “male relatives of the king” (các nam thân thích của vua) chính là các thành viên trong gia đình vua (“members of the king’s family”). Địa điểm cư trú của họ được xác định là nằm ở “outskirts of Babandyanalo” (vùng ngoại ô Babandyanalo).
Câu 17
Đáp án: D
Câu hỏi: a reference to people who brought goods by ship (đoạn văn nào nhắc đến nhắc đến những người mang theo hàng hóa bằng tàu thuyền).
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn D, câu: “…indicate there was trade of some sort with other states on the coast who, in turn, traded with merchants travelling from India by sea.”
Phân tích: Cụm từ “merchants travelling… by sea” (các thương nhân di chuyển bằng đường biển) tương ứng với ý “people who brought goods by ship” (những người vận chuyển hàng hóa bằng tàu) trong câu hỏi.
Câu 18
Đáp án: B
Câu hỏi: an estimate of the size to which the Mapungubwe community grew (đoạn văn nào nhắc đến một ước tính về quy mô phát triển của cộng đồng Mapungubwe).
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn B, câu: “The total population of Mapungubwe at its peak in the mid-13th century was around 5,000 people.”
Phân tích: Con số mang tính ước tính “around 5,000 people” (khoảng 5.000 người) chỉ ra quy mô dân số (tức quy mô của cộng đồng) của vương quốc Mapungubwe tại thời điểm hưng thịnh nhất.
Câu 19
Đáp án: A
Câu hỏi: a mention of agricultural produce being exchanged for other items (đoạn văn nào nhắc đến việc nông sản được trao đổi lấy các mặt hàng khác).
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn A, câu: “…cattle herding and other types of farming brought plenty of food and a surplus that could be traded for needed goods.”
Phân tích: “farming brought plenty of food and a surplus” (trồng trọt/chăn nuôi mang lại nhiều thức ăn và lượng dư thừa) đại diện cho nông sản (“agricultural produce”); cụm “traded for needed goods” (trao đổi lấy hàng hóa cần thiết) đồng nghĩa với cụm “exchanged for other items”.
Dạng: Multiple Choice ▼
Câu 20, 21
Đáp án: B, D
- B: Items of gold were placed close to where Mapungubwe kings were buried.
- D: The way gold was decorated in Mapungubwe was also practised in another
kingdom.
Câu hỏi: The archaeological record reveals information about gold and the kingdom of Mapungubwe. Which TWO pieces of information are mentioned by the writer? (Hồ sơ khảo cổ tiết lộ thông tin về vàng và vương quốc Mapungubwe. Hai thông tin nào sau đây được người viết nhắc đến?)
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn F, các câu:
- Ý chọn B: “These objects were all found at the royal burial site and date to c. 1150.”
- Ý chọn D: “A type of decoration, found nowhere else except Great Zimbabwe, involved the crafting of gold…”
Phân tích:
- B đúng vì toàn bộ các cổ vật bằng vàng này được tìm thấy tại khu chôn cất hoàng gia (“royal burial site”), tức là vị trí đặt mộ của các vị vua.
- D đúng vì văn bản nêu rõ kiểu chế tác hoa văn hình học trên các tấm vàng này còn được tìm thấy tại Đại Zimbabwe (“Great Zimbabwe” – một vương quốc khác được nhắc đến trong bài đọc).
Loại các phương án sai:
- A sai vì bài đọc khẳng định vàng ở đây có giá trị tự thân chứ không phải là tiền tệ để thanh toán (“as opposed to that of a currency”);
- C sai vì bài viết chỉ giả định hiện vật được tìm thấy “có thể là một chiếc vương trượng” (“may have been a sceptre”) chứ không hề nói nó là thứ giá trị nhất;
- E sai vì bài đọc hoàn toàn không cung cấp thông tin về việc nghề này có được kính trọng hay không.
Dạng: Summary Completion ▼
Câu 22
Đáp án: prosperity
Câu hỏi: The Mapungubwe community’s 22……………….. is indicated by the amount of professionally made pottery discovered at the site. (Sự [Danh từ] của cộng đồng Mapungubwe được thể hiện qua số lượng đồ gốm được làm một cách chuyên nghiệp được phát hiện tại địa điểm này.)
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn E, câu: “…pottery was produced on a scale large enough to suggest the presence of professional potters, and is another indicator of the prosperity of Mapungubwe society.”
Phân tích: Đề bài sử dụng cấu trúc bị động “is indicated by” để viết lại cho cụm từ đóng vai trò dấu hiệu nhận biết “is another indicator of”. Do đó, danh từ tương ứng chỉ đặc điểm của cộng đồng cần điền vào chỗ trống chính là “prosperity”.
Câu 23
Đáp án: whistles
Câu hỏi: Other finds include round ceramic objects, 23……………….. and figures of various animals… (Các phát hiện khác bao gồm các vật thể gốm hình tròn, [Danh từ số nhiều] và các hình tượng động vật khác nhau…)
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn E, câu: “There are also ceramic discs, and whistles. In addition, cattle, sheep, and goat figurines…”
Phân tích: Trong chuỗi liệt kê các hiện vật cổ, “round ceramic objects” đã thay thế cho cụm từ “ceramic discs” (đĩa gốm). Vật thể được liệt kê ngay sau đó và nằm trước phần tượng động vật (“cattle, sheep, and goat figurines”) là “whistles” (còi).
Câu 24
Đáp án: bodies
Câu hỏi: …as well as models of people with stretched 24……………….. . (…cũng như các mô hình người với [Danh từ số nhiều] thuôn dài/kéo dài.)
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn E, câu: “…and small figures of highly stylised humans with elongated bodies and short limbs have been found.”
Phân tích: “models of people” ứng với cụm từ “figures of highly stylised humans”. Tính từ “stretched” trong tóm tắt đồng nghĩa với tính từ “elongated” (thuôn dài/kéo dài) trong bài đọc. Danh từ đi liền sau tính từ này để chỉ bộ phận bị kéo dài là “bodies”.
Câu 25
Đáp án: ancestors
Câu hỏi: It is possible that these had a role in ceremonies to honour 25……………….. . (Có khả năng là những thứ này đóng một vai trò trong các nghi lễ để bày tỏ lòng tôn kính đối với [Danh từ số nhiều].)
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn E, câu: “The figures may have been used in ceremonies as offerings to ancestors…”
Phân tích: Cụm từ “ceremonies to honour…” (nghi lễ tôn kính…) được dùng để paraphrase lại cho cụm “ceremonies as offerings to…” (nghi lễ làm vật hiến tế cho…). Đối tượng nhận nghi lễ tôn kính này là “ancestors” (tổ tiên).
Câu 26
Đáp án: jewellery
Câu hỏi: In addition, pieces of 26……………….. made from a local metal have been found at the site. (Ngoài ra, các mảnh [Danh từ] làm từ một kim loại địa phương đã được tìm thấy tại địa điểm này.)
Vị trí trong bài: Thuộc Đoạn E, câu: “Other discoveries include small jewellery items made from locally sourced copper.”
Phân tích: “locally sourced copper” (đồng có nguồn gốc địa phương) tương ứng với “local metal” (kim loại địa phương). Danh từ chỉ loại vật phẩm được làm từ kim loại này là “jewellery items” (đồ trang sức). Vì quy định chỉ điền một từ duy nhất (“ONE WORD ONLY”), từ cần chọn là “jewellery”.
Dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 2 Reading Passage 2
Mapungubwe
A
Located in southern Africa just below the Limpopo River, the kingdom of Mapungubwe, flourished between the 11th and 13th century CE. Mapungubwe, which was one of the first states in southern Africa, was formed by Bantu-speaking peoples who were farmers. The area controlled by the rulers of Mapungubwe had at its heart a large sandstone plateau, which was easily defended due to its inaccessibility. As with other kingdoms in the region of southern Africa, cattle herding and other types of farming brought plenty of food and a surplus that could be traded for needed goods. Archaeology has revealed extensive layers of bones and manure, which indicate that from the 9th century CE there were large cattle herds, the traditional source of political power in southern African communities. The archaeological record for the 10th century shows a marked increase in the number of domesticated cattle in the area as well as cotton cultivation and weaving, as indicated by abundant finds of spindle whorls.
(Tọa lạc tại miền nam châu Phi ngay dưới sông Limpopo, vương quốc Mapungubwe đã hưng thịnh trong khoảng từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIII CN. Mapungubwe, một trong những quốc gia đầu tiên ở miền nam châu Phi, được thành lập bởi những người nói tiếng Bantu làm nghề nông. Khu vực do các nhà cai trị Mapungubwe kiểm soát có trung tâm là một cao nguyên sa thạch lớn, nơi có thể dễ dàng phòng thủ nhờ tính chất khó tiếp cận của nó. Giống như các vương quốc khác trong khu vực miền nam châu Phi, việc chăn nuôi gia súc và các loại hình trồng trọt khác đã mang lại nguồn thực phẩm dồi dào và lượng thặng dư có thể trao đổi lấy các nhu yếu phẩm. Khảo cổ học đã tiết lộ các lớp xương và phân động vật với quy mô lớn, cho thấy từ thế kỷ IX CN đã có những đàn gia súc lớn, vốn là nguồn lực quyền lực chính trị truyền thống trong các cộng đồng miền nam châu Phi. Các ghi chép khảo cổ học về thế kỷ X cho thấy sự gia tăng rõ rệt về số lượng gia súc đã được thuần hóa trong khu vực cũng như việc canh tác và dệt bông, điều này được biểu thị qua những phát hiện phong phú về các dọi se sợi.)
Từ vựng cần nhớ:
- flourished: hưng thịnh, phát triển rực rỡ
- plateau: cao nguyên
- inaccessibility: sự khó tiếp cận, tính chất hiểm trở
- surplus: thặng dư, lượng dư thừa
- extensive: rộng rãi, với quy mô lớn
- manure: phân động vật, phân bón
- marked: rõ rệt, đáng chú ý
- domesticated: đã được thuần hóa
- cultivation: sự canh tác, trồng trọt
- weaving: việc dệt vải
- abundant: phong phú, dồi dào
B
The total population of Mapungubwe at its peak in the mid-13th century was around 5,000 people. The chief or king of Mapungubwe was likely the wealthiest individual in the society, and would have owned more cattle and precious materials than anyone else. The king and his advisers dwelt in a stone enclosure composed of stone walls and housing built on the highest level of the community’s territory, a natural sandstone hill which is some 30 metres high and 100 metres in length. Occupation on the hill dates from the 11th century and the entire complex was surrounded by a wooden palisade*, as indicated by postholes made in the rock. The rest of the community lived in mud and thatch housing spread out below the hill, although there is one stone structure here. This settlement, known as Babandyanalo, covers around 5 hectares (12.3 acres) and predates the hilltop structures.
(Tổng dân số của Mapungubwe ở thời kỳ đỉnh cao vào giữa thế kỷ XIII là khoảng 5.000 người. Tộc trưởng hoặc nhà vua của Mapungubwe có thể là cá nhân giàu có nhất trong xã hội, sở hữu nhiều gia súc và các vật liệu quý giá hơn bất kỳ ai khác. Nhà vua và các cố vấn của ông trú ngụ trong một khu biệt lập bằng đá bao gồm các bức tường đá và nhà ở được xây dựng trên tầng cao nhất thuộc lãnh thổ của cộng đồng, đó là một ngọn đồi sa thạch tự nhiên cao khoảng 30 mét và dài 100 mét. Hoạt động sinh sống trên đồi có từ thế kỷ XI và toàn bộ khu phức hợp được bao quanh bởi một hàng rào bằng gỗ*, được biểu thị qua các lỗ cọc được tạo tác trong đá. Phần còn lại của cộng đồng sống trong những ngôi nhà bằng bùn và mái tranh trải dài bên dưới ngọn đồi, mặc dù có một cấu trúc bằng đá ở đây. Khu định cư này, được gọi là Babandyanalo, rộng khoảng 5 hecta (12,3 mẫu Anh) và có niên đại trước các cấu trúc trên đỉnh đồi.)
Từ vựng cần nhớ:
- peak: đỉnh cao, thời kỳ đỉnh cao
- dwelt: trú ngụ, sinh sống (quá khứ của dwell)
- enclosure: khu biệt lập, khu đất có rào bọc quanh
- complex: khu phức hợp
- thatch: mái tranh, rạ
- predates: có niên đại trước, xảy ra trước
C
The kings of Mapungubwe were buried at the top of the hill site in a demarcated area away from the dwellings, while other members of the community were buried at the surrounding valley level. A wooden staircase connected the two levels, the sockets for the steps being clearly visible in the sandstone cliff face. There were some grander residences dotted around the outskirts of Babandyanalo, and these probably belonged to male relatives of the king. There are many other smaller but still impressive sites across the Mapungubwe plateau, which are located anywhere from 15 to 100 kilometres from the major hill site. Containing stone residences and walls, they likely belonged to local chiefs who acted as servants to the king.
(Các vị vua của Mapungubwe được chôn cất tại đỉnh đồi trong một khu vực được phân ranh giới cách xa các nhà ở, trong khi các thành viên khác của cộng đồng được chôn cất ở khu vực thung lũng xung quanh. Một cầu thang gỗ kết nối hai tầng này, các hốc đặt bậc thang có thể được nhìn thấy rõ ràng trên vách đá sa thạch. Có một số dinh thự lớn hơn nằm rải rác xung quanh vùng ngoại ô của Babandyanalo, và những dinh thự này có lẽ thuộc về các nam thân thích của nhà vua. Có nhiều địa điểm khác nhỏ hơn nhưng vẫn đầy ấn tượng trên khắp cao nguyên Mapungubwe, nằm cách địa điểm đồi chính từ 15 đến 100 km. Chứa các bức tường và dinh thự bằng đá, chúng có thể thuộc về các tộc trưởng địa phương, những người đóng vai trò như bề tôi của vua.)
Từ vựng cần nhớ:
- demarcated: được phân ranh giới, định ranh giới
- visible: có thể nhìn thấy rõ ràng
- outskirts: vùng ngoại ô, rìa ngoại thành
D
The Mapungubwe plateau has a very high number of carnivore animal remains and ivory splinters, suggesting that the skins of these large animals and ivory elephant tusks were accumulated, probably for trade with coastal areas reached by the Limpopo River. The presence of glass beads, almost certainly from India, indicate there was trade of some sort with other states on the coast who, in turn, traded with merchants travelling from India by sea. Mapungubwe also benefitted from locally-sourced copper and the gold trade as it passed from the kingdom of Great Zimbabwe (12-15th century), situated to the north of Mapungubwe, to the coastal city of Kosala. It is likely that trade links led to a strengthening of political authority in order to control and even monopolise these lucrative interregional connections.
(Cao nguyên Mapungubwe có số lượng rất lớn tàn tích động vật ăn thịt và các mảnh vụn ngà voi, gợi ý rằng da của những loài động vật lớn này và ngà voi đã được tích lũy, có lẽ là để giao thương với các vùng ven biển được tiếp cận qua sông Limpopo. Sự hiện diện của các hạt thủy tinh, gần như chắc chắn là từ Ấn Độ, chỉ ra rằng đã có một hình thức thương mại nào đó với các quốc gia khác trên bờ biển, những nơi mà sau đó lại giao thương với các thương nhân đi từ Ấn Độ bằng đường biển. Mapungubwe cũng được hưởng lợi từ nguồn đồng có sẵn tại địa phương và việc buôn bán vàng khi nó đi qua vương quốc Đại Zimbabwe (thế kỷ XII-XV), tọa lạc ở phía bắc Mapungubwe, để đến thành phố ven biển Kosala. Rất có thể các mối liên kết thương mại đã dẫn đến việc củng cố quyền lực chính trị nhằm kiểm soát và thậm chí là độc quyền các mối quan hệ liên vùng đầy béo bở này.)
Từ vựng cần nhớ:
- accumulated: được tích lũy, gom góp
- merchants: thương nhân
- situated: tọa lạc, nằm ở
- monopolise: độc quyền, kiểm soát hoàn toàn
- lucrative: béo bở, sinh lợi nhiều
E
Archaeological discoveries reveal that pottery was produced on a scale large enough to suggest the presence of professional potters, and is another indicator of the prosperity of Mapungubwe society. Archaeological finds include spherical vessels with short necks, beakers, and bowls, many of which have decorative stamps. There are also ceramic discs, and whistles. In addition, cattle, sheep, and goat figurines, and small figures of highly stylised humans with elongated bodies and short limbs have been found. The figures may have been used in ceremonies as offerings to ancestors, but their precise function is not known. Other discoveries include small jewellery items made from locally sourced copper.
(Các phát hiện khảo cổ học tiết lộ rằng đồ gốm được sản xuất trên một quy mô đủ lớn để gợi ý về sự hiện diện của các thợ gốm chuyên nghiệp, và là một minh chứng khác cho sự thịnh vượng của xã hội Mapungubwe. Các phát hiện khảo cổ bao gồm các bình hình cầu có cổ ngắn, cốc có quai và bát, nhiều chiếc trong số đó có các dấu ấn trang trí. Ngoài ra còn có các đĩa gốm và còi. Thêm vào đó, các tượng nhỏ hình bò, cừu, dê và những bức tượng nhỏ mô tả con người được cách điệu hóa cao với thân hình thuôn dài và các chi ngắn cũng đã được tìm thấy. Các bức tượng này có thể đã được sử dụng trong các nghi lễ làm vật hiến tế cho tổ tiên, nhưng chức năng chính xác của chúng thì chưa được biết. Những khám phá khác bao gồm các món đồ trang sức nhỏ làm từ đồng có nguồn gốc địa phương.)
Từ vựng cần nhớ:
- prosperity: sự thịnh vượng, phồn vinh
- spherical: hình cầu
- figurines: tượng nhỏ, bức tượng nhỏ
- stylised: được cách điệu hóa
- elongated: thuôn dài, kéo dài
F
Beautifully decorated artefacts made of gold have also been found at Mapungubwe. A type of decoration, found nowhere else except Great Zimbabwe, involved the crafting of gold into small rectangular sheets and carving geometrical patterns into it. These sheets were then used to cover wooden objects (which have not survived) using small tacks, also made of gold. One such object that has been discovered may have been a sceptre, while additional evidence of local gold-working is a rhinoceros figurine made from small hammered sheets, and thousands of small gold beads. These objects were all found at the royal burial site and date to c. 1150. They are the first known indicators that gold had an intrinsic value of its own (as opposed to that of a currency) in southern Africa.
(Các cổ vật được trang trí đẹp mắt làm bằng vàng cũng đã được tìm thấy tại Mapungubwe. Một kiểu trang trí, không tìm thấy ở nơi nào khác ngoại trừ Đại Zimbabwe, liên quan đến việc chế tác vàng thành các tấm nhỏ hình chữ nhật và khắc các hoa văn hình học lên đó. Các tấm này sau đó được sử dụng để bọc các vật dụng bằng gỗ (vốn không còn tồn tại đến nay) bằng những chiếc đinh nhỏ cũng làm bằng vàng. Một vật dụng như vậy được phát hiện có thể là một chiếc vương trượng, trong khi bằng chứng bổ sung về việc chế tác vàng tại địa phương là một tượng nhỏ hình tê giác được làm từ các tấm vàng nhỏ được rèn mỏng, và hàng ngàn hạt vàng nhỏ. Những đồ vật này đều được tìm thấy tại khu chôn cất hoàng gia và có niên đại khoảng năm 1150. Chúng là những dấu hiệu đầu tiên được biết đến cho thấy vàng có một giá trị tự thân của chính nó (ngược lại với giá trị của một loại tiền tệ) ở miền nam châu Phi.)
Từ vựng cần nhớ:
- artefacts: cổ vật, hiện vật di sản
- crafting: việc chế tác, làm thủ công
- sceptre: vương trượng, quyền trượng
- intrinsic: tự thân, thực chất, sẵn có bên trong
G
The kingdom of Mapungubwe was already in decline by the late 13th century, probably because overpopulation placed too much stress on local resources, a situation that may have been brought to a crisis point by a series of droughts. Trade routes may also have shifted northwards. Certainly, the areas that now prospered were to the north, such as Great Zimbabwe.
(Vương quốc Mapungubwe đã trên đà suy thoái vào cuối thế kỷ XIII, có lẽ vì tình trạng quá tải dân số đã gây ra quá nhiều áp lực lên các nguồn tài nguyên địa phương, một tình huống có thể đã bị đẩy đến điểm khủng hoảng bởi một chuỗi các trận hạn hán. Các tuyến đường thương mại cũng có thể đã dịch chuyển về phía bắc. Chắc chắn rằng, những khu vực hiện đang phồn vinh nằm ở phía bắc, chẳng hạn như Đại Zimbabwe.)
Từ vựng cần nhớ:
- decline: sự suy thoái, suy giảm
- droughts: nạn hạn hán, các trận hạn hán
- prospered: phồn vinh, phát đạt, thịnh vượng
Series giải đề IELTS Cambridge 21
- [PDF + Audio] Cambridge IELTS 21: Cập nhật mới nhất (Bản đẹp)
- Đáp án Cambridge 21 & Lời giải chi tiết: Test 1 đến Test 4
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 2 Listening Part 1: One-day classes at Steynford College
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 2 Listening Part 2: Melby Coal Mine
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 2 Listening Part 3
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 2 Listening Part 4: Challenges facing the cruise ship industry
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 2 Reading Passage 1: Do animals dream
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 2 Reading Passage 3
- [PDF + Audio] Trọn bộ Cambridge Practice Tests For IELTS 1 – 21 mới nhất
Đừng quên đăng ký khóa học IELTS miễn phí trên website The IELTS Workshop để trải nghiệm lộ trình cá nhân hóa, tài liệu chất lượng và sự hướng dẫn từ đội ngũ giáo viên đạt 8.0+ IELTS.
