Trong bài viết này, The IELTS Workshop sẽ cung cấp lời giải đầy đủ cho Cambridge 21 Test 2 Listening Part 3 gồm đáp án, transcript và mẹo làm bài. Hy vọng, bài viết sẽ giúp bạn suy luận đáp án và tự tin hơn khi luyện đề IELTS Listening.
Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 2 Listening Part 3
| Question | Đáp án |
| 21&22 | B, E |
| 23&24 | C, D |
| 25&26 | A, C |
| 27 | C |
| 28 | D |
| 29 | F |
| 30 | A |
Transcript và bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 2 Listening Part 3
| Transcript | Dịch nghĩa |
| TUTOR: Thanks for coming along, Nadia and Fergus. So this is a chance for you to give us some feedback about different aspects of your course. What would you like to begin with? NADIA: I’ve enjoyed the sessions on food safety. There was some information there that I found really surprising, although some was stuff I knew already, like the rise in rates of obesity. FERGUS: Yeah, that’s been in the news a lot. But I hadn’t realised that unsafe food causes more than 200 different diseases. (Q21/22) NADIA: No, I’d no idea it was that many. And speaking of diseases, I knew resistance to antibiotics is on the increase, but I didn’t know why… FERGUS: …that it’s partly because when animals are treated with antibiotics then consumed by humans, the antibiotics get into the food chain. I had no idea about that either. (Q21/22) | TUTOR: Cảm ơn Nadia và Fergus đã đến. Đây là cơ hội để các em đưa ra phản hồi về các khía cạnh khác nhau của khóa học. Các em muốn bắt đầu với phần nào trước? NADIA: Em rất thích các buổi học về an toàn thực phẩm. Có một số thông tin ở đó khiến em thực sự ngạc nhiên, mặc dù một số thứ em đã biết rồi, chẳng hạn như sự gia tăng tỷ lệ béo phì. FERGUS: Đúng vậy, điều đó xuất hiện trên tin tức rất nhiều. Nhưng em đã không nhận ra rằng thực phẩm không an toàn gây ra hơn 200 loại bệnh khác nhau. NADIA: Không, em cũng không hề biết là nhiều đến thế. Và nói về bệnh tật, em biết sự kháng kháng sinh đang gia tăng, nhưng em không biết lý do tại sao… FERGUS: …một phần là vì khi động vật được điều trị bằng kháng sinh rồi được con người tiêu thụ, kháng sinh sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn. Em cũng không hề biết về điều đó. |
| NADIA: Then the sessions provided a lot of information about plastic pollution from food packaging in the ocean, but I think that most of us were already aware of that. FERGUS: Yeah. But I thought we could have done more on how much food is thrown away unnecessarily through fear of it being out of date, that was only mentioned in passing. TUTOR: OK, I’ll bear that in mind. What did you think about the sessions from visiting lecturers, Fergus?FERGUS: For me the most interesting one was about that project to prevent companies giving incorrect information to consumers about food. TUTOR: Ah, food fraud, yes. FERGUS: I thought it was really good to address a problem that’s faced by so many different groups – people with special religious rules, as well as vegetarians and vegans. (Q23/24) | NADIA: Sau đó, các buổi học đã cung cấp rất nhiều thông tin về ô nhiễm nhựa từ bao bì thực phẩm trong đại dương, nhưng em nghĩ hầu hết chúng ta đều đã ý thức được điều đó rồi. FERGUS: Vâng. Nhưng em nghĩ chúng ta đáng lẽ có thể tìm hiểu nhiều hơn về việc có bao nhiêu thực phẩm bị vứt bỏ một cách không cần thiết do nỗi sợ hết hạn sử dụng, điều đó chỉ được nhắc đến qua loa. TUTOR: Được rồi, thầy sẽ ghi nhớ điều đó. Fergus, em nghĩ gì về các buổi học của các giảng viên khách mời?FERGUS: Đối với em, buổi học thú vị nhất là về dự án ngăn chặn các công ty cung cấp thông tin sai lệch cho người tiêu dùng về thực phẩm. TUTOR: À, gian lận thực phẩm, đúng vậy. FERGUS: Em nghĩ việc giải quyết một vấn đề mà rất nhiều nhóm đối tượng khác nhau phải đối mặt là rất tốt – những người có các quy tắc tôn giáo đặc biệt, cũng như những người ăn chay và ăn chay thuần. |
| NADIA: And those with allergies. FERGUS: Yeah. And another thing, we’ve had effective ways of analysing DNA for some time now and these can easily be applied to analysing food. But what the researchers succeeded in doing was to ensure that these tests were carried out at different stages in the food’s journey from the producer to the consumer. (Q23/24) NADIA: So they knew that the food actually came from the place it was supposed to, and had the ingredients it was meant to. FERGUS: Exactly. So customers can be confident about what they buy. NADIA: And the researchers had a good system for publicising their findings too. FERGUS: Well, I thought there were some problems with that, actually. | NADIA: Và cả những người bị dị ứng nữa. FERGUS: Đúng vậy. Và một điều nữa, chúng ta đã có những phương pháp hiệu quả để phân tích DNA từ một thời gian nay và những phương pháp này có thể dễ dàng áp dụng vào việc phân tích thực phẩm. Nhưng điều mà các nhà nghiên cứu đã thành công là đảm bảo rằng các xét nghiệm này được thực hiện ở các giai đoạn khác nhau trong hành trình của thực phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. NADIA: Vì vậy, họ biết rằng thực phẩm thực sự đến từ nơi đáng lẽ phải đến và có các thành phần như mong muốn. FERGUS: Chính xác. Vì vậy khách hàng có thể tự tin về những gì họ mua. NADIA: Và các nhà nghiên cứu cũng có một hệ thống tốt để công bố rộng rãi các kết quả nghiên cứu của họ. FERGUS: À, thực ra em nghĩ việc đó có một số vấn đề. |
| TUTOR: OK. And do you have any recommendations for new topics that we could include in the course? NADIA: Well, I’m interested in how crop yields can be increased without damaging the environment. FERGUS: But we’ve already done quite a bit on that – but not so much on the seafood industry, where stocks are in danger of being overexploited as a food source unless we can find ways of keeping stocks up. (Q25/26) NADIA: Yes, that’d be a good topic. And I’m interested in the idea of a personalised approach to diet, now we have the technology to analyse exactly what individuals need. FERGUS: That sounds more like a medical topic than food science. | TUTOR: Được rồi. Và các em có đề xuất nào cho các chủ đề mới mà chúng ta có thể đưa vào khóa học không?NADIA: Vâng, em quan tâm đến cách có thể tăng sản lượng cây trồng mà không gây hại cho môi trường. FERGUS: Nhưng chúng ta đã học khá nhiều về điều đó rồi – ngược lại không có nhiều về ngành công nghiệp hải sản, nơi trữ lượng đang có nguy cơ bị khai thác quá mức làm nguồn thức ăn trừ khi chúng ta có thể tìm ra cách duy trì lượng dự trữ này. NADIA: Đúng vậy, đó sẽ là một chủ đề hay. Và em hứng thú với ý tưởng về một phương pháp tiếp cận mang tính cá nhân hóa đối với chế độ ăn uống, giờ đây chúng ta đã có công nghệ để phân tích chính xác những gì mỗi cá nhân cần. FERGUS: Nghe có vẻ giống một chủ đề y học hơn là khoa học thực phẩm. |
| NADIA: OK. What about sessions on the variety of food and eating habits around the world? That’s very relevant nowadays. (Q25/26) FERGUS: Yes, I think the whole class would be interested in that. NADIA: Then there’s technological stuff, things like 3D printing of food and smart packaging. FERGUS: Mmm – maybe too specialist. | NADIA: Được rồi. Vậy còn các buổi học về sự đa dạng của thực phẩm và thói quen ăn uống trên khắp thế giới thì sao? Điều đó rất thiết thực ngày nay. FERGUS: Đúng vậy, em nghĩ cả lớp sẽ quan tâm đến điều đó. NADIA: Ngoài ra còn có những thứ liên quan đến công nghệ, ví dụ như in thực phẩm 3D và bao bì thông minh. FERGUS: Mmm – có lẽ quá chuyên sâu. |
| TUTOR: Now, I’m particularly interested in your project – the one where you developed a new food product. So talk me through the stages… first you had to decide on your initial aim. FERGUS: We decided we wanted to create something people could eat on the go rather than in a restaurant. NADIA: Yeah so we chose falafel, which was originally a Middle Eastern snack. FERGUS: We made up our minds about that pretty quickly. I know some students found it a lot harder to choose, and wasted a lot of time. (Q27) | TUTOR: Giờ thì, thầy đặc biệt quan tâm đến dự án của các em – dự án mà các em đã phát triển một sản phẩm thực phẩm mới. Vậy hãy kể cho thầy nghe qua các giai đoạn… đầu tiên các em phải quyết định mục tiêu ban đầu của mình. FERGUS: Chúng em quyết định muốn tạo ra thứ gì đó mọi người có thể ăn khi đang di chuyển thay vì ở trong nhà hàng. NADIA: Vâng, vì vậy chúng em đã chọn falafel, ban đầu là một món ăn nhẹ của Trung Đông. FERGUS: Chúng em đã hạ quyết tâm về điều đó khá nhanh chóng. Em biết một số sinh viên thấy việc lựa chọn khó khăn hơn nhiều và đã lãng phí rất nhiều thời gian. |
| NADIA: Then we had to do the literature review. We hadn’t done one of these before so the handout with advice for the project was very useful here. (Q28) FERGUS: Yes, especially the advice on how to present the information. Then product development, actually deciding what we’d use to make the falafel, and for me the interesting thing about that was that we wanted it to be something a bit different from an ordinary falafel (Q29) NADIA: We really made the right choice when we finally decided to use jackfruit, even though it wasn’t something that either of us had ever tasted before. FERGUS: Yeah, like the name tells you, it’s a fruit but actually it’s really good in savoury dishes. The product production, working out how to make the falafel, was harder than I expected because I’d never made them before. | NADIA: Sau đó, chúng em phải làm phần tổng quan tài liệu. Chúng em chưa từng làm việc này trước đây nên tài liệu phát tay hướng dẫn cho dự án rất hữu ích ở bước này. FERGUS: Đúng vậy, đặc biệt là lời khuyên về cách trình bày thông tin. Sau đó là phát triển sản phẩm, thực sự quyết định những gì chúng em sẽ sử dụng để làm falafel, và đối với em, điều thú vị ở đó là chúng em muốn nó có chút khác biệt so với một món falafel thông thường. NADIA: Chúng em thực sự đã đưa ra lựa chọn đúng đắn khi cuối cùng quyết định sử dụng mít, mặc dù đó không phải là thứ mà cả hai chúng em từng nếm thử trước đây. FERGUS: Vâng, giống như cái tên của nó, đó là một loại trái cây nhưng thực ra nó lại rất ngon trong các món mặn. Quá trình sản xuất sản phẩm, tìm ra cách làm falafel, khó hơn em tưởng vì em chưa từng làm chúng trước đây. |
| NADIA: It was mostly trial and error. We started off with the basic recipe and then experimented and when it went wrong… FERGUS: …which it did a lot of the time… NADIA: …we just moved on and kept adapting it and in the end it turned out fine and we had a lot of fun. (Q30) FERGUS: We did! TUTOR: Thank you. Well, your project was a very good …. | NADIA: Chủ yếu là thử và sai. Chúng em bắt đầu với công thức cơ bản và sau đó thử nghiệm và khi nó thất bại… FERGUS: …điều xảy ra rất thường xuyên… NADIA: ...chúng em chỉ cần bỏ qua và tiếp tục điều chỉnh nó và cuối cùng mọi chuyện diễn ra tốt đẹp và chúng em đã có rất nhiều niềm vui. FERGUS: Đúng vậy ạ! TUTOR: Cảm ơn các em. Dự án của các em rất tốt…. |
Phân tích chi tiết đáp án Cambridge 21 Test 2 Listening Part 3
Dạng: Multiple Choice ▼
Câu 21, 22
Đáp án: B, E
- B: the number of diseases caused by contaminated food
- E: the result of treating animals with antibiotics
Câu hỏi: Which TWO facts in the sessions on food safety were new information for Nadia and Fergus? (Hai sự thật nào trong các buổi học về an toàn thực phẩm là thông tin mới đối với Nadia và Fergus?)
Gợi ý trong bài:
- FERGUS: “But I hadn’t realised that unsafe food causes more than 200 different diseases.”
- NADIA: “No, I’d no idea it was that many.”
- NADIA: “…I knew resistance to antibiotics is on the increase, but I didn’t know why…”
- FERGUS: “…that it’s partly because when animals are treated with antibiotics then consumed by humans, the antibiotics get into the food chain. I had no idea about that either.”
Phân tích:
- B đúng vì Fergus nói anh ấy chưa từng nhận ra (“hadn’t realised”) thực phẩm không an toàn gây ra hơn 200 loại bệnh, và Nadia cũng xác nhận cô không hề biết con số lại nhiều như vậy (“no idea it was that many”).
- E đúng vì Nadia nói cô không biết lý do tại sao sự kháng kháng sinh lại tăng, và Fergus giải thích là do kháng sinh từ động vật đi vào chuỗi thức ăn của con người; anh cũng thừa nhận mình không hề biết về điều đó (“had no idea about that either”).
Loại các phương án khác:
- A sai vì Nadia nói đa số mọi người đều đã biết rồi (“already aware of that”);
- C sai vì lượng thực phẩm lãng phí chỉ được nhắc qua loa (“mentioned in passing”) chứ không phải một sự thật mới được dạy trong bài;
- D sai vì Nadia đã biết từ trước về tỷ lệ béo phì tăng (“stuff I knew already”).
Câu 23, 24
Đáp án: C, D
- C: the use of multiple tests on food items
- D: the variety of dietary requirements included
Câu hỏi: Which TWO features of a project aiming to prevent food fraud impressed Fergus? (Hai đặc điểm nào của một dự án nhằm ngăn chặn gian lận thực phẩm đã gây ấn tượng với Fergus?)
Gợi ý trong bài:
- FERGUS: “I thought it was really good to address a problem that’s faced by so many different groups – people with special religious rules, as well as vegetarians and vegans.”
- NADIA: “And those with allergies.”
- FERGUS: “…But what the researchers succeeded in doing was to ensure that these tests were carried out at different stages in the food’s journey from the producer to the consumer.”
Phân tích:
- D đúng vì Fergus đánh giá cao việc dự án giải quyết vấn đề của nhiều nhóm đối tượng khác nhau như người có quy tắc tôn giáo, người ăn chay, ăn chay thuần, và người bị dị ứng (tương đương với “variety of dietary requirements”).
- C đúng vì Fergus ấn tượng với việc các nhà nghiên cứu đã thành công trong việc đảm bảo các xét nghiệm này được thực hiện ở nhiều giai đoạn khác nhau từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng (tương đương với “multiple tests”).
Loại các phương án khác:
- A sai vì công nghệ phân tích DNA này đã có từ lâu rồi (“had… for some time now”) chứ không phải công nghệ mới;
- B và E sai vì khi Nadia khen hệ thống công bố kết quả của họ tốt, Fergus đã lập tức phản bác rằng việc đó vẫn có một số vấn đề (“there were some problems with that, actually”) nên đây không phải là điều làm anh ấy ấn tượng tốt.
Câu 25, 26
Đáp án: A, C
- A: sustainable fishing
- C: global differences in consumption
Câu hỏi: Which TWO topics do both students recommend should be included in the course? (Hai chủ đề nào mà cả hai sinh viên đều khuyến nghị nên đưa vào khóa học?)
Gợi ý trong bài:
- FERGUS: “…but not so much on the seafood industry, where stocks are in danger of being overexploited as a food source unless we can find ways of keeping stocks up.”
- NADIA: “Yes, that’d be a good topic.”
- NADIA: “What about sessions on the variety of food and eating habits around the world? That’s very relevant nowadays.”
- FERGUS: “Yes, I think the whole class would be interested in that.”
Phân tích:
- A đúng vì Fergus đề xuất chủ đề về việc duy trì trữ lượng hải sản tránh bị khai thác quá mức (đánh bắt bền vững) và Nadia đồng tình ngay (“Yes, that’d be a good topic”).
- C đúng vì Nadia đề xuất chủ đề về sự đa dạng thực phẩm và thói quen ăn uống trên thế giới (sự khác biệt toàn cầu) và Fergus hoàn toàn đồng ý (“Yes, I think the whole class would be interested in that”).
Loại các phương án khác:
- B sai vì khi Nadia nói về chế độ ăn cá nhân hóa (targeted nutrition), Fergus gạt đi vì cho rằng nó giống chủ đề y tế hơn;
- D sai vì khi Nadia đề xuất tăng sản lượng cây trồng bảo vệ môi trường (sustainable agriculture), Fergus từ chối vì cho rằng đã học khá nhiều rồi;
- E sai vì khi Nadia gợi ý về in 3D và bao bì thông minh (digital technology), Fergus không đồng ý vì nghĩ nó quá chuyên sâu (“too specialist”).
Dạng: Map Labelling ▼
Câu 27
Đáp án: C. This was easy to decide on. (Giai đoạn này rất dễ dàng để đưa ra quyết định.)
Câu hỏi: Initial aim (Mục tiêu ban đầu)
Gợi ý trong bài:
- FERGUS: “We made up our minds about that pretty quickly. I know some students found it a lot harder to choose, and wasted a lot of time.”
Phân tích: Khi nói về mục tiêu ban đầu (chọn món falafel để mọi người ăn khi đang di chuyển), Fergus cho biết họ đã đưa ra quyết định rất nhanh chóng (“made up our minds… pretty quickly”), trái ngược với các nhóm khác phải lãng phí thời gian vì khó lựa chọn. Điều này đồng nghĩa với việc mục tiêu ban đầu rất dễ quyết định. Chọn C.
Câu 28
Đáp án: D. This was helped by the guidelines provided. (Giai đoạn này được hỗ trợ bởi các tài liệu hướng dẫn được cung cấp.)
Câu hỏi: Literature review (Tổng quan tài liệu)
Gợi ý trong bài:
- NADIA: “We hadn’t done one of these before so the handout with advice for the project was very useful here.”
- FERGUS: “Yes, especially the advice on how to present the information.”
Phân tích: Nadia chia sẻ rằng họ chưa từng làm phần tổng quan tài liệu trước đây, vì vậy tờ tài liệu phát tay chứa lời khuyên cho dự án (“the handout with advice”) đã hỗ trợ họ rất nhiều (“was very useful here”). Cụm “handout with advice” chính là cách diễn đạt khác của “guidelines provided”. Chọn D.
Câu 29
Đáp án: F. This involved selecting a new ingredient. (Giai đoạn này liên quan đến việc lựa chọn một nguyên liệu mới.)
Câu hỏi: Product development (Phát triển sản phẩm)
Gợi ý trong bài:
- FERGUS: “…we wanted it to be something a bit different from an ordinary falafel.”
- NADIA: “We really made the right choice when we finally decided to use jackfruit, even though it wasn’t something that either of us had ever tasted before.”
Phân tích: Ở giai đoạn phát triển sản phẩm, hai bạn muốn làm điều gì đó khác biệt so với món falafel thông thường và họ đã quyết định chọn quả mít (“jackfruit”) – một nguyên liệu mà cả hai chưa từng nếm thử trước đây (“never tasted before”). Chi tiết này trùng khớp với việc lựa chọn một nguyên liệu mới (“selecting a new ingredient”). Chọn F.
Câu 30
Đáp án: A. This was challenging but enjoyable. (Giai đoạn này đầy thử thách nhưng rất thú vị.)
Câu hỏi: Product production (Sản xuất sản phẩm)
Gợi ý trong bài:
- FERGUS: “The product production… was harder than I expected because I’d never made them before.”
- NADIA: “…we just moved on and kept adapting it and in the end it turned out fine and we had a lot of fun.”
Phân tích: Đối với giai đoạn sản xuất (thực hành nấu), Fergus thú nhận việc này khó hơn anh tưởng (“harder than I expected”). Tuy nhiên, Nadia bổ sung rằng sau nhiều lần thử nghiệm điều chỉnh, cuối cùng sản phẩm đã thành công và họ đã có rất nhiều niềm vui (“had a lot of fun”). Chọn A.
Series giải đề IELTS Cambridge 21
- [PDF + Audio] Cambridge IELTS 21: Cập nhật mới nhất (Bản đẹp)
- Đáp án Cambridge 21 & Lời giải chi tiết: Test 1 đến Test 4
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 2 Listening Part 1: One-day classes at Steynford College
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 2 Listening Part 2: Melby Coal Mine
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 2 Listening Part 4
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 2 Reading Passage 1
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 2 Reading Passage 2
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 2 Reading Passage 3
- [PDF + Audio] Trọn bộ Cambridge Practice Tests For IELTS 1 – 21 mới nhất
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm khóa học IELTS miễn phí trên website The IELTS Workshop để trải nghiệm lộ trình cá nhân hóa, tài liệu chất lượng và sự hướng dẫn từ đội ngũ giáo viên đạt 8.0+ IELTS.
