Việc luyện đề Cambridge IELTS là bước đệm quan trọng để đạt điểm cao trong kỳ thi thực tế. Để hỗ trợ bạn tối ưu hóa quá trình tự học, bài viết dưới đây của TIW sẽ đi sâu vào giải đáp án Cambridge 21 Test 3 Listening Part 1: Ferry to Shetland Islands.
Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 3 Listening Part 1
| Question | Đáp án |
| 1 | Northern |
| 2 | week |
| 3 | 250 / two hundred and fifty |
| 4 | voucher |
| 5 | window |
| 6 | books |
| 7 | blanket |
| 8 | dolphins |
| 9 | Drum |
| 10 | Italian |
Transcript và bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Listening Part 1
| Transcript | Dịch nghĩa |
| TAMMY: You know when you went to the Shetland Islands last year, Paul? Did you go by ferry or did you fly? PAUL: We went by ferry, Tammy. I prefer driving to flying – the journey feels like part of the holiday. TAMMY: Mmm. Which ferry company did you use? PAUL: There’s only one – it’s called Northern Ferries. The ferries all leave from Aberdeen. (Q1) | TAMMY: Paul này, cậu còn nhớ chuyến đi đến quần đảo Shetland năm ngoái không? Cậu đi phà hay đi máy bay? PAUL: Bọn mình đi phà. Mình thích lái xe hơn đi máy bay vì cảm giác hành trình cũng là một phần của kỳ nghỉ. TAMMY: Ừm. Cậu đi hãng phà nào vậy? PAUL: Chỉ có một hãng thôi, tên là Northern Ferries. Tất cả các chuyến phà đều khởi hành từ Aberdeen. |
| TAMMY: How frequent are they? PAUL: The service is pretty limited – there’s only one ferry leaving every evening in summer anyway, seven days a week. I’m not sure about the winter months. They may only run for four or five days then. (Q2) TAMMY: OK. So it’s an overnight trip. I quite like that idea. Leaving at night and waking up as you arrive on the island. Can you remember how much you paid for your tickets? | TAMMY: Các chuyến phà chạy thường xuyên như thế nào? PAUL: Dịch vụ khá hạn chế. Vào mùa hè chỉ có một chuyến phà khởi hành mỗi tối, hoạt động cả bảy ngày trong tuần. Còn mùa đông thì mình không chắc, có thể chỉ chạy bốn hoặc năm ngày một tuần thôi. TAMMY: Được đấy. Vậy là một chuyến đi qua đêm. Mình khá thích ý tưởng đó, lên tàu buổi tối rồi thức dậy là đến đảo. Cậu còn nhớ đã trả bao nhiêu tiền vé không? |
| PAUL: They were really cheap and four people and a car worked out at just under £250. (Q3) TAMMY: Really? I was expecting it to be more like £400 during the peak season. PAUL: So was I. It’s great value. It’s a good idea to book in advance because I think they get booked up quite quickly – especially during the school holidays. | PAUL: Rất rẻ. Bốn người cùng một chiếc xe chỉ hết chưa đến 250 bảng Anh. TAMMY: Thật sao? Mình cứ nghĩ vào mùa cao điểm phải khoảng 400 bảng cơ. PAUL: Mình cũng nghĩ vậy. Rất đáng tiền. Tốt nhất nên đặt trước vì vé hết khá nhanh, đặc biệt là vào kỳ nghỉ của học sinh. |
| TAMMY: Yes, I suppose so. I’m just not 100% sure of our plans yet. What if I had to cancel? PAUL: That could be a problem. I don’t think it’s their policy to give refunds – just a voucher, which you can use at a later date. (Q4) But you have to cancel a month in advance to get that. | TAMMY: Ừ, chắc vậy. Chỉ là mình vẫn chưa chắc kế hoạch. Nếu phải hủy thì sao? PAUL: Đó có thể là vấn đề. Mình nghĩ họ không có chính sách hoàn tiền, mà chỉ cấp phiếu sử dụng (voucher) để dùng vào lần sau. Nhưng phải hủy trước một tháng thì mới được. |
| TAMMY: Right. Well we need to make up our minds quickly then. PAUL: You’d want to book a cabin too. We booked too late to get a cabin with a window. They’re more expensive but much nicer than the inner cabins. (Q5) You don’t have to book a cabin at all but I think it’s worth paying for. They also have luxury cabins, which are only for two people and have a TV – but I wouldn’t bother with those. | TAMMY: Được rồi. Vậy bọn mình phải quyết định sớm thôi. PAUL: Cậu cũng nên đặt phòng trên tàu. Bọn mình đặt quá muộn nên không còn phòng có cửa sổ. Loại đó đắt hơn nhưng dễ chịu hơn nhiều so với phòng bên trong. Không bắt buộc phải đặt phòng, nhưng mình nghĩ rất đáng tiền. Họ cũng có phòng hạng sang, chỉ dành cho hai người và có TV, nhưng mình thì không thấy cần. |
| TAMMY: No, I agree. PAUL: The only other thing I can think of is to make sure you bring snacks for the kids. The selection on board is quite limited and not that healthy either. TAMMY: Mmm. What about Wi-Fi on board? Is that any good? PAUL: Not really. So it’s best to bring some books for them. (Q6) | TAMMY: Ừ, mình cũng đồng ý. PAUL: Điều duy nhất mình nghĩ thêm là nhớ mang đồ ăn vặt cho bọn trẻ. Sự lựa chọn đồ ăn trên tàu khá ít và cũng không lành mạnh lắm. TAMMY: Thế còn Wi-Fi trên tàu thì sao? PAUL: Không tốt lắm. Vì vậy tốt nhất nên mang theo vài quyển sách cho bọn trẻ. |
| TAMMY: OK. We may need to bring the dog if I can’t get anyone to look after him. PAUL: We brought ours and it was fine. The kennels on board are OK – they’re quite big – you just need to provide a blanket. (Q7) TAMMY: Uhuh. Sounds good. | TAMMY: Được. Có thể bọn mình sẽ phải mang theo chó nếu không tìm được ai trông. PAUL: Bọn mình cũng mang chó theo và mọi thứ đều ổn. Các chuồng chó trên tàu khá ổn, khá rộng, cậu chỉ cần chuẩn bị một chiếc chăn thôi. TAMMY: Ừ, nghe hay đấy. |
| PAUL: It was all very easy really – and it was quite an adventure for the kids. They loved being on the sea at night and in the morning keeping a lookout for dolphins – we saw loads. (Q8) TAMMY: Oh, the kids would love that! | PAUL: Mọi thứ đều rất dễ dàng, và đó thực sự là một cuộc phiêu lưu đối với bọn trẻ. Chúng rất thích ở trên biển vào ban đêm, rồi sáng hôm sau ngắm tìm cá heo – bọn mình thấy rất nhiều. TAMMY: Ôi, bọn trẻ chắc chắn sẽ thích lắm! |
| PAUL: One other thing. We arrived in Aberdeen hours before the ferry was due to leave so we decided to go somewhere else rather than hang around at the port for so long. TAMMY: Where did you go? PAUL: Drum Castle. (Q9) TAMMY: I’ve never heard of it. Is that spelt like the instrument? PAUL: Yeah. It’s really worth visiting. It’s got an impressive tower and beautiful gardens and ancient woodland. | PAUL: Còn một điều nữa. Bọn mình đến Aberdeen trước giờ phà khởi hành vài tiếng nên quyết định đi đâu đó thay vì chờ ở cảng TAMMY: Cậu đi đâu vậy? PAUL: Lâu đài Drum. TAMMY: Mình chưa từng nghe đến. Có đánh vần giống từ “trống” không? PAUL: Đúng rồi. Nơi đó rất đáng để tham quan. Có một tòa tháp rất ấn tượng, những khu vườn tuyệt đẹp và khu rừng cổ. |
| TAMMY: Sounds lovely. Does it have a restaurant? PAUL: It’s only got a coffee shop – no restaurant. We looked up restaurants in the area and found an Italian one in a village nearby. I can check the name of it for you if you’re interested. (Q10) TAMMY: Oh thanks Paul, that would be… | TAMMY: Nghe tuyệt thật. Ở đó có nhà hàng không? PAUL: Chỉ có một quán cà phê thôi, không có nhà hàng. Bọn mình tìm trên mạng và thấy một nhà hàng Ý ở ngôi làng gần đó. Nếu cậu thích thì mình có thể kiểm tra tên nhà hàng cho cậu. TAMMY: Ôi cảm ơn Paul, như vậy thì tốt quá… |
Phân tích chi tiết đáp án Cambridge 21 Test 3 Listening Part 1

Dạng: Note Completion ▼
Câu 1
Đáp án: Northern
Câu hỏi: Name of ferry company: ______ Ferries (Tên của hãng phà: ______ Ferries.)
Gợi ý trong bài:
- TAMMY: Mmm. Which ferry company did you use?
- PAUL: There’s only one – it’s called Northern Ferries.
Phân tích:
- Chỗ trống đứng trước từ Ferries, vì vậy cần điền phần đầu của tên hãng phà.
- Paul nói trực tiếp tên công ty là Northern Ferries.
Câu 2
Đáp án: week
Câu hỏi: Ferries depart seven times per ______ in summer. (Vào mùa hè, phà khởi hành bảy lần mỗi ______.)
Gợi ý trong bài: PAUL: The service is pretty limited – there’s only one ferry leaving every evening in summer anyway, seven days a week…
Phân tích:
- Sau per cần một danh từ chỉ đơn vị thời gian.
- Cụm seven days a week cho biết phà hoạt động 7 ngày mỗi tuần.
- Vì vậy đáp án là week.
Câu 3
Đáp án: 250 / two hundred and fifty
Câu hỏi: Cost for four people with car: a little less than £______. (Chi phí cho bốn người và một ô tô: thấp hơn một chút so với £______.)
Gợi ý trong bài:
- TAMMY: …Can you remember how much you paid for your tickets?
- PAUL: They were really cheap and four people and a car worked out at just under £250.
Phân tích:
- Chỗ trống cần điền một con số.
- Cụm just under £250 nghĩa là chi phí chỉ thấp hơn một chút so với 250 bảng.
- Vì vậy đáp án là 250 hoặc two hundred and fifty.
Câu 4
Đáp án: voucher
Câu hỏi: Cancellation policy: receive a ______ (if cancelled a month in advance).
(Chính sách hủy vé: nhận một ______ nếu hủy trước một tháng.)
Gợi ý trong bài: PAUL: That could be a problem. I don’t think it’s their policy to give refunds – just a voucher…
Phân tích:
- Sau mạo từ a cần một danh từ số ít.
- Paul cho biết khách sẽ không được hoàn tiền mà sẽ nhận một voucher nếu hủy trước ít nhất một tháng.
- Vì vậy đáp án là voucher.
Câu 5
Đáp án: window
Câu hỏi: Cabins: book one with a ______. (Cabin: nên đặt một phòng có ______.)
Gợi ý trong bài: PAUL: We booked too late to get a cabin with a window.
Phân tích:
- Sau with a cần một danh từ.
- Paul chia sẻ rằng cabin có cửa sổ thoải mái hơn và đáng để đặt.
- Vì vậy đáp án là window.
Câu 6
Đáp án: books
Câu hỏi: Bring snacks and ______ for the children. (Mang theo đồ ăn nhẹ và ______ cho trẻ em.)
Gợi ý trong bài:
- PAUL: The only other thing I can think of is to make sure you bring snacks for the kids….
- TAMMY: Mmm. What about Wi-Fi on board? Is that any good?
- PAUL: Not really. So it’s best to bring some books for them.
Phân tích:
- Chỗ trống cần một danh từ số nhiều.
- Vì Wi-Fi trên phà không tốt nên Paul khuyên mang theo sách cho trẻ.
- Đáp án là books.
Câu 7
Đáp án: blanket
Câu hỏi: A ______ is required for the dog kennels. (Cần mang theo một ______ cho khu chuồng chó.)
Gợi ý trong bài: PAUL: The kennels on board are OK – they’re quite big – you just need to provide a blanket.
Phân tích:
- Sau mạo từ a cần một danh từ số ít.
- Chuồng chó trên phà đã có sẵn, nhưng chủ vật nuôi cần mang theo chăn.
- Vì vậy đáp án là blanket.
Câu 8
Đáp án: dolphins
Câu hỏi: Try to see ______ in the morning. (Hãy thử ngắm ______ vào buổi sáng.)
Gợi ý trong bài: PAUL: They loved being on the sea at night and in the morning keeping a lookout for dolphins – we saw loads.
Phân tích:
- Sau động từ see cần một danh từ.
- Paul kể rằng vào buổi sáng họ đã nhìn thấy rất nhiều cá heo.
- Vì vậy đáp án là dolphins.
Câu 9
Đáp án: Drum
Câu hỏi: If time, visit ______ Castle. (Nếu có thời gian, hãy ghé thăm lâu đài ______.)
Gợi ý trong bài:
- TAMMY: Where did you go?
- PAUL: Drum Castle.
Phân tích:
- Chỗ trống là phần đầu của tên riêng Drum Castle.
- Paul giới thiệu đây là địa điểm đáng ghé thăm trước khi lên phà.
- Vì vậy đáp án là Drum.
Câu 10
Đáp án: Italian
Câu hỏi: The ______ restaurant in a nearby village is recommended. (Nhà hàng ______ ở ngôi làng gần đó được giới thiệu.)
Gợi ý trong bài: PAUL: It’s only got a coffee shop – no restaurant. We looked up restaurants in the area and found an Italian one in a village nearby.
Phân tích:
- Chỗ trống cần một tính từ mô tả loại nhà hàng.
- Paul cho biết anh đã tìm được một nhà hàng Ý ở ngôi làng gần đó.
- Vì vậy đáp án là Italian.
Series giải đề IELTS Cambridge 21
- [PDF + Audio] Cambridge IELTS 21: Cập nhật mới nhất (Bản đẹp)
- Đáp án Cambridge 21 & Lời giải chi tiết: Test 1 đến Test 4
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 1: Ferry to Shetland Islands
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 2
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 3
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 4: Invasive species
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 1
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 2
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 3
- [PDF + Audio] Trọn bộ Cambridge Practice Tests For IELTS 1 – 21 mới nhất
Tham khảo ngay khóa học IELTS miễn phí trên website của The IELTS Workshop để xây dựng nền tảng tiếng anh vững chắc, sẵn sàng chinh phục IELTS nhé!
