Dưới đây là đáp án chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 3 bao gồm: đáp án, transcript và phân tích câu hỏi chi tiết. Hy vọng với bài giải đáp sau của TIW, bạn sẽ tìm ra được lỗi sai trong kỹ năng Listening và cải thiện tư duy làm bài của mình nhé!
Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 3 Listening Part 3
| Question | Đáp án |
| 21 | B/D |
| 22 | B/D |
| 23 | D/E |
| 24 | D/E |
| 25 | G |
| 26 | B |
| 27 | F |
| 28 | A |
| 29 | H |
| 30 | D |
Transcript và bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Listening Part 3
| Transcript | Dịch nghĩa |
| MADDY: Shall we go through our research for our sustainable fashion project? RYAN: Good idea. I think I’ve done enough reading now. MADDY: Me too. I’ve learnt such a lot about what sustainability actually means. RYAN: Mmm, same for me with ethical fashion. I didn’t really appreciate the difference between that and sustainable fashion before doing this research. | MADDY: Chúng ta cùng xem lại phần nghiên cứu cho dự án về thời trang bền vững nhé? RYAN: Ý hay đấy. Mình nghĩ mình đã đọc đủ tài liệu rồi. MADDY: Mình cũng vậy. Mình đã hiểu thêm rất nhiều về ý nghĩa thực sự của tính bền vững. RYAN: Ừ, mình cũng vậy với khái niệm thời trang đạo đức. Trước khi nghiên cứu, mình chưa thực sự hiểu sự khác biệt giữa nó và thời trang bền vững. |
| MADDY: I know – most people use these terms interchangeably – but in fact the difference is quite distinct when you think about it. Sustainable relates to the environment and ethical relates more to the way workers or animals are treated. (Q21/22) RYAN: I totally understand why people get confused, though. There are so many other terms used – like ‘eco-friendly‘, which is actually quite meaningless. MADDY: And the way companies use these terms when describing their products doesn’t help. They’re often deliberately vague, I think, and don’t provide enough information about how their products are made. (Q21/22) | MADDY: Đúng vậy, hầu hết mọi người dùng hai thuật ngữ này thay thế cho nhau, nhưng thực ra chúng khá khác biệt. “Bền vững” liên quan đến môi trường, còn “đạo đức” liên quan nhiều hơn đến cách người lao động hoặc động vật được đối xử. RYAN: Mình hoàn toàn hiểu vì sao mọi người dễ nhầm lẫn. Có quá nhiều thuật ngữ khác như “thân thiện với môi trường“, nhưng thực ra lại khá mơ hồ. MADDY: Và cách các công ty sử dụng những thuật ngữ này để mô tả sản phẩm cũng chẳng giúp ích gì. Theo mình, họ thường cố tình diễn đạt chung chung và không cung cấp đủ thông tin về quy trình sản xuất. |
| MADDY: It was interesting to read about the debates surrounding wool production and how ethical and sustainable that is. It’s generally considered to be sustainable because it’s a natural product. RYAN: And it also lasts a long time and can be recycled. All very positive. But I wasn’t convinced by the argument that wool production is sustainable because it doesn’t use many chemicals – what about all the fungicides and insecticides used in sheep farming? (Q23/24) MADDY: Good point. And I couldn’t find any evidence for the claim about sheep farming being better for the environment than cattle farming. (Q23/24) | MADDY: Thật thú vị khi đọc về các cuộc tranh luận xoay quanh việc sản xuất len và liệu nó có thực sự đạo đức và bền vững hay không. Người ta thường cho rằng nó bền vững vì đây là sản phẩm tự nhiên.R YAN: Và nó cũng rất bền, có thể tái chế. Đó đều là những điểm tích cực. Nhưng mình không bị thuyết phục bởi lập luận rằng sản xuất len bền vững vì dùng ít hóa chất – còn các loại thuốc diệt nấm và thuốc trừ sâu trong chăn nuôi cừu thì sao? MADDY: Đúng đấy. Và mình cũng không tìm thấy bằng chứng nào cho thấy chăn nuôi cừu thân thiện với môi trường hơn chăn nuôi bò. |
| RYAN: No – they’re both really bad. I read different reports about how unethical it is to even shear sheep. Some people say it’s cruel but as long as the sheep are kept in good condition I can’t see anything wrong with it. (Q23/24) MADDY: Me neither. RYAN: Shall we talk about some of the semi-synthetic new fabrics now? MADDY: OK, let’s do that. | RYAN: Đúng vậy, cả hai đều gây tác động xấu. Mình đã đọc nhiều báo cáo cho rằng ngay cả việc xén lông cừu cũng là phi đạo đức. Một số người cho rằng điều đó tàn nhẫn, nhưng miễn là cừu được chăm sóc tốt thì mình không thấy có vấn đề gì. MADDY: Mình cũng nghĩ vậy. RYAN: Giờ mình nói về một số loại vải bán tổng hợp mới nhé? MADDY: Được thôi. |
| RYAN: Let’s start with Lyocell, I’ve been reading about that. MADDY: Yeah, that’s the one produced from the pulp of eucalyptus trees, isn’t it? RYAN: Yes, and what happens with that is really impressive. Over 99% of dissolving agents used in the manufacturing process are used again. (Q25) | RYAN: Hãy bắt đầu với Lyocell, mình vừa đọc về loại này. MADDY: Đúng rồi, loại được sản xuất từ bột gỗ của cây bạch đàn phải không? RYAN: Chính xác. Điều đáng ấn tượng là hơn 99% dung môi dùng trong quá trình sản xuất đều được tái sử dụng. |
| MADDY: Yeah. Now, there are a few semi-synthetic fabrics that I’d never heard of. Like Cupro, for example. RYAN: Made from byproducts of the cotton industry to create a kind of vegan silk. But I’m not sure how sustainable this really is as there are so many reports of pollution caused by the manufacturing process. MADDY: Mmm. It doesn’t compare favourably with all the other sustainable fabrics we’ve looked at, no. (Q26) | MADDY: Ừ. Có một vài loại vải bán tổng hợp mà mình chưa từng nghe đến, chẳng hạn như Cupro. RYAN: Nó được làm từ phụ phẩm của ngành bông để tạo ra một loại “lụa thuần chay”. Nhưng mình không chắc nó thực sự bền vững vì có nhiều báo cáo về ô nhiễm do quá trình sản xuất gây ra. MADDY: Đúng vậy. So với những loại vải bền vững khác mà chúng ta đã tìm hiểu thì nó không nổi bật bằng. |
| RYAN: Bamboo is one fabric we’re all familiar with. But I didn’t know that it was only organic bamboo that’s truly sustainable. MADDY: Me neither. Apparently, the manufacturing process for a significant proportion of bamboo is chemically quite intensive – which obviously can be quite damaging. (Q27) | RYAN: Tre là một loại vải mà ai cũng quen thuộc. Nhưng mình không biết rằng chỉ có tre hữu cơ mới thực sự bền vững. MADDY: Mình cũng vậy. Hóa ra quy trình sản xuất phần lớn vải tre sử dụng khá nhiều hóa chất, điều này rõ ràng có thể gây hại cho môi trường. |
| RYAN: EcoVero is an example of a semi-synthetic fabric which is becoming really popular. MADDY: Probably because manufacturing causes 50 percent fewer emissions and takes up half as much energy as conventional fabrics. That saves production costs as well as being better for the environment. (Q28) | RYAN: EcoVero là một ví dụ về loại vải bán tổng hợp đang ngày càng phổ biến. MADDY: Có lẽ vì quá trình sản xuất tạo ra lượng khí thải ít hơn 50% và chỉ tiêu thụ một nửa năng lượng so với các loại vải thông thường. Điều đó vừa tiết kiệm chi phí sản xuất vừa tốt hơn cho môi trường. |
| MADDY: Mmm and it’s the only fabric that’s fundamentally sustainable – the cork trees it comes from are renewable and the product itself is both recyclable and biodegradable – which is unique. (Q29) RYAN: And the harvesting process is actually good for the trees. There are no downsides to using this source at all. | MADDY: Ừ, và đây là loại vải thực sự bền vững từ gốc. Cây sồi bần dùng để sản xuất có thể tái tạo, còn sản phẩm vừa có thể tái chế vừa có thể phân hủy sinh học – điều này rất đặc biệt. RYAN: Thậm chí quá trình thu hoạch còn có lợi cho cây. Hầu như không có nhược điểm nào khi sử dụng nguồn nguyên liệu này. |
| MADDY: Hemp is another really good sustainable fabric from a natural source. RYAN: Yes. Did you know that clothes made from hemp protect the wearer from the sun and it’s also antibacterial? (Q30) MADDY: No, I didn’t. But I did read that it’s quite hard to grow, so perhaps that’s why it’s not as common as you’d think. RYAN: I’m sure that’ll change. | MADDY: Vải gai dầu cũng là một loại vải bền vững rất tốt có nguồn gốc tự nhiên. RYAN: Đúng vậy. Bạn có biết quần áo làm từ gai dầu có thể chống nắng và còn có tính kháng khuẩn không? MADDY: Không, mình không biết. Nhưng mình có đọc rằng cây này khá khó trồng, có lẽ vì thế mà nó chưa phổ biến như mọi người nghĩ. RYAN: Mình tin điều đó sẽ sớm thay đổi. |
Phân tích chi tiết đáp án Cambridge 21 Test 3 Listening Part 3
Dạng: Multiple Choice ▼
Câu 21/22
Đáp án: B. People think they mean the same thing.
Câu hỏi: Which TWO points do the speakers make about the terms ‘ethical’ and ‘sustainable’ fashion? (Hai người nói đưa ra hai nhận định nào về các thuật ngữ “thời trang có đạo đức” và “thời trang bền vững”?)
Gợi ý trong bài: MADDY: I know – most people use these terms interchangeably – but in fact the difference is quite distinct when you think about it
Phân tích: Maddy cho biết đa số mọi người sử dụng hai thuật ngữ này thay thế cho nhau. Điều đó cho thấy nhiều người nghĩ rằng chúng mang cùng một ý nghĩa, mặc dù trên thực tế chúng có sự khác biệt rõ ràng.
Vì vậy đáp án là B.
Câu 21/22
Đáp án: D. They are often used imprecisely.
Câu hỏi: Which TWO points do the speakers make about the terms ‘ethical’ and ‘sustainable’ fashion? (Hai người nói đưa ra hai nhận định nào về các thuật ngữ “thời trang có đạo đức” và “thời trang bền vững”?)
Gợi ý trong bài: They’re often deliberately vague, I think, and don’t provide enough information about how their products are made.
Phân tích: Maddy nhận xét rằng nhiều công ty cố tình sử dụng những thuật ngữ này theo cách khá mơ hồ và không giải thích rõ quy trình sản xuất sản phẩm. Điều này cho thấy các thuật ngữ thường được dùng một cách thiếu chính xác hoặc không cụ thể.
Vì vậy đáp án là D.
Câu 23/24
Đáp án: D. Wool production involves few chemicals.
Câu hỏi: Which TWO claims about wool production do the speakers disagree with? (Hai nhận định nào về quá trình sản xuất len mà hai người nói không đồng tình?)
Gợi ý trong bài: RYAN: But I wasn’t convinced by the argument that wool production is sustainable because it doesn’t use many chemicals – what about all the fungicides and insecticides used in sheep farming?
Phân tích: Ryan cho biết anh không bị thuyết phục bởi lập luận rằng sản xuất len bền vững vì chỉ sử dụng rất ít hóa chất. Điều này thể hiện anh không đồng ý với nhận định trên.
Vì vậy đáp án là D.
Câu 23/24
Đáp án: E. Sheep do less environmental damage than other livestock.
Câu hỏi: Which TWO claims about wool production do the speakers disagree with? (Hai nhận định nào về quá trình sản xuất len mà hai người nói không đồng tình?)
Gợi ý trong bài:
- MADDY: And I couldn’t find any evidence for the claim about sheep farming being better for the environment than cattle farming.
- RYAN: No – they’re both really bad.
Phân tích: Maddy cho biết cô không tìm thấy bằng chứng chứng minh rằng chăn nuôi cừu thân thiện với môi trường hơn chăn nuôi bò. Ryan cũng đồng tình với ý kiến này.
Vì vậy đáp án là E.
Dạng: Matching Information▼
Câu 25
Đáp án: G. Chemicals required for production can be reused.
Câu hỏi: What comment do the speakers make about Lyocell? (Hai người nói đưa ra nhận xét gì về vải Lyocell?)
Gợi ý trong bài:
- RYAN: Let’s start with Lyocell, I’ve been reading about that.
- MADDY: Yeah, that’s the one produced from the pulp of eucalyptus trees, isn’t it?
- RYAN: Over 99% of dissolving agents used in the manufacturing process are used again.
Phân tích: Ryan cho biết hơn 99% dung môi sử dụng trong quá trình sản xuất Lyocell được thu hồi và tái sử dụng. Điều này cho thấy các hóa chất phục vụ sản xuất không bị thải bỏ hoàn toàn mà được dùng lại nhiều lần.
Vì vậy đáp án là G.
Câu 26
Đáp án: B. It is the least sustainable of alternative fabrics.
Câu hỏi: What comment do the speakers make about Cupro? (Hai người nói đưa ra nhận xét gì về vải Cupro?)
Gợi ý trong bài:
- MADDY: …Like Cupro, for example.
- RYAN: Made from byproducts of the cotton industry to create a kind of vegan silk. But I’m not sure how sustainable this really is as there are so many reports of pollution caused by the manufacturing process.
- MADDY: Mmm. It doesn’t compare favourably with all the other sustainable fabrics we’ve looked at, no.
Phân tích: Ryan cho rằng Cupro chưa thực sự bền vững vì quá trình sản xuất gây ra nhiều ô nhiễm. Maddy cũng đồng ý khi nhận xét rằng loại vải này không thể so sánh với những chất liệu bền vững khác mà họ đã tìm hiểu.
Vì vậy đáp án là B.
Câu 27
Đáp án: F. It needs to be produced in a certain way to be sustainable.
Câu hỏi: What comment do the speakers make about Bamboo? (Hai người nói đưa ra nhận xét gì về vải tre (Bamboo)?)
Gợi ý trong bài:
- RYAN: Bamboo is one fabric we’re all familiar with. But I didn’t know that it was only organic bamboo that’s truly sustainable.
- MADDY: Me neither. Apparently, the manufacturing process for a significant proportion of bamboo is chemically quite intensive – which obviously can be quite damaging
Phân tích: Hai người giải thích rằng chỉ tre hữu cơ mới thực sự bền vững. Nếu quá trình sản xuất sử dụng quá nhiều hóa chất thì tính bền vững sẽ bị ảnh hưởng. Điều đó cho thấy chất liệu này chỉ thân thiện với môi trường khi được sản xuất theo đúng quy trình.
Vì vậy đáp án là F.
Câu 28
Đáp án: A. The production process is fuel efficient.
Câu hỏi: What comment do the speakers make about EcoVero? (Hai người nói đưa ra nhận xét gì về vải EcoVero?)
Gợi ý trong bài:
- RYAN: EcoVero is an example of a semi-synthetic fabric which is becoming really popular.
- MADDY: Probably because manufacturing causes 50 percent fewer emissions and takes up half as much energy as conventional fabrics.
Phân tích: Maddy cho biết quy trình sản xuất EcoVero tạo ra lượng khí thải thấp hơn và chỉ tiêu thụ khoảng một nửa năng lượng so với các loại vải thông thường. Điều này cho thấy quá trình sản xuất rất tiết kiệm năng lượng.
Vì vậy đáp án là A.
Câu 29
Đáp án: H. This is from a wholly sustainable source.
Câu hỏi: What comment do the speakers make about Cork? (Hai người nói đưa ra nhận xét gì về vải Cork?)
Gợi ý trong bài: MADDY: Mmm and it’s the only fabric that’s fundamentally sustainable – the cork trees it comes from are renewable and the product itself is both recyclable and biodegradable – which is unique.
Phân tích: Hai người cho biết Cork là loại vải duy nhất có nguồn gốc hoàn toàn bền vững. Cây bần có thể tái sinh, còn sản phẩm làm ra vừa có thể tái chế vừa có khả năng phân hủy sinh học.
Vì vậy đáp án là H.
Câu 30
Đáp án: D. It provides additional health benefits.
Câu hỏi: What comment do the speakers make about Hemp? (Hai người nói đưa ra nhận xét gì về vải Hemp?)
Gợi ý trong bài: RYAN: Did you know that clothes made from hemp protect the wearer from the sun and it’s also antibacterial.
Phân tích: Ryan cho biết quần áo làm từ sợi gai dầu có khả năng chống tia nắng và còn có đặc tính kháng khuẩn. Đây đều là những lợi ích bổ sung liên quan đến sức khỏe của người sử dụng.
Vì vậy đáp án đúng là D.
Series giải đề IELTS Cambridge 21
- [PDF + Audio] Cambridge IELTS 21: Cập nhật mới nhất (Bản đẹp)
- Đáp án Cambridge 21 & Lời giải chi tiết: Test 1 đến Test 4
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 1: Ferry to Shetland Islands
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 2
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 3
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 3
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 1
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 2
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 3
- [PDF + Audio] Trọn bộ Cambridge Practice Tests For IELTS 1 – 21 mới nhất
Ngoài ra, đừng quên đăng ký khóa học IELTS miễn phí trên website The IELTS Workshop để trải nghiệm lộ trình cá nhân hóa, tài liệu chất lượng và sự hướng dẫn từ đội ngũ giáo viên đạt 8.0+ IELTS.
