Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 4: Invasive species

Tổng hợp đáp án và giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Listening Part 4 chủ đề Invasive species. Trong bài viết này, TIW sẽ cung cấp đáp án, dịch nghĩa transcript, phân tích chi tiết và tổng hợp từ vựng quan trọng giúp bạn nâng cao kỹ năng giải đề và khắc phục những lỗ hổng kiến thức trong dạng bài Listening nhé!

Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 3 Listening Part 4

QuestionĐáp án
31disease
32ecosystem
33holiday(s)
34pets
35sugar
36light
37virus
38behaviour / behavior
39database
40photograph

Transcript và bản dịch chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Listening Part 4

TranscriptDịch nghĩa
Today I’m going to talk about invasive species. Let me start by saying what an invasive species is and what it’s not. Invasive species are any animal or plant that is introduced into an environment by humans, and which is then harmful to that environment. It’s important to be clear that not all introduced species are invasive. Many introduced – or non-native – species thrive in new areas without posing any threat.Hôm nay tôi sẽ nói về các loài xâm lấn. Trước tiên, tôi sẽ giải thích loài xâm lấn là gì và không phải là gì. Loài xâm lấn là bất kỳ loài động vật hoặc thực vật nào được con người đưa vào một môi trường và sau đó gây hại cho môi trường đó. Điều quan trọng cần hiểu là không phải mọi loài được đưa vào đều là loài xâm lấn. Nhiều loài được du nhập – hay còn gọi là loài ngoại lai – vẫn phát triển tốt ở nơi mới mà không gây ra bất kỳ mối đe dọa nào.
In some cases, invasive species have changed the natural world beyond recognition, so let’s look at the different ways they can be problematic. First of all, invasive species may eat native species, or sometimes they may bring a disease with them, which native species have never faced before and therefore have no defences against. (Q31) Often the invasive species breed very quickly – which further adds to the problem of native species losing their sources of food. Species invasions are one of the biggest causes of damage in an ecosystem, actually putting its survival at risk. (Q32)Trong một số trường hợp, các loài xâm lấn đã làm thay đổi thế giới tự nhiên đến mức không còn nhận ra được, vì vậy hãy xem chúng có thể gây hại theo những cách nào. Trước hết, chúng có thể ăn các loài bản địa hoặc mang theo dịch bệnh mà các loài bản địa chưa từng gặp trước đây nên không có khả năng chống lại. Ngoài ra, chúng thường sinh sản rất nhanh, khiến các loài bản địa càng mất đi nguồn thức ăn. Sự xâm lấn của các loài là một trong những nguyên nhân lớn nhất gây tổn hại đến hệ sinh thái, thậm chí đe dọa sự tồn tại của cả hệ sinh thái. 
So, how do invasive species spread? Without a doubt, the biggest cause is human activity. This could be intentional, or it could be accidental, such as when people who’ve been on holiday in another country come back with, say, the seeds of plants on their clothes or shoes. (Q33) Plants and animals, especially insects, arrive in or on the cargo of ships, and then escape into their new ‘home’.Vậy các loài xâm lấn lan truyền bằng cách nào? Không còn nghi ngờ gì nữa, nguyên nhân lớn nhất là hoạt động của con người. Điều này có thể là cố ý hoặc vô tình, chẳng hạn khi mọi người đi du lịch ở nước ngoài rồi mang hạt giống thực vật bám trên quần áo hoặc giày dép trở về. Thực vật và động vật, đặc biệt là côn trùng, cũng có thể theo hàng hóa trên tàu và sau đó thoát ra môi trường sống mới.
But sometimes humans deliberately move animals and plants around the world, for example to use them to control pests on farms, or to be pets. (Q34) This can go very wrong if those animals and plants move into wild settings and start breeding or begin growing in ways that weren’t predicted.Tuy nhiên, đôi khi con người cố ý đưa động thực vật đến nhiều nơi trên thế giới, chẳng hạn để kiểm soát sâu bệnh trên nông trại hoặc nuôi làm thú cưng. Điều này có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu chúng thoát ra môi trường hoang dã rồi sinh sản hoặc phát triển theo những cách không ai lường trước được.
Let’s now look at an example of an invasive species here in Australia: Rhinella marina is a species of toad that was deliberately introduced from Hawaii in 1935 as a form of biological control. It was hoped that the toads would eat the grey-backed beetles responsible for destroying crops of sugar on many of the plantations. (Q35) At first, just a handful of toads were released by scientists into Queensland, but this number soon grew as other states followed suit. Within two years, 62,000 young toads had been released into the wild.Bây giờ hãy xem một ví dụ về loài xâm lấn ở Úc. Rhinella marina là một loài cóc được đưa từ Hawaii đến vào năm 1935 nhằm kiểm soát sinh học. Người ta hy vọng chúng sẽ ăn loài bọ cánh cứng lưng xám đang phá hoại các đồn điền mía đường. Ban đầu chỉ có một số ít con cóc được các nhà khoa học thả vào bang Queensland, nhưng sau đó nhiều bang khác cũng làm theo. Chỉ trong vòng hai năm, 62.000 con cóc non đã được thả vào tự nhiên.
The toads did nothing to protect the plantations, but they did reproduce rapidly and could soon be found all over the northern half of the country. The toads are poisonous at every stage of their life cycle, and anything that eats them will die.Những con cóc này hoàn toàn không bảo vệ được các đồn điền, nhưng chúng lại sinh sản rất nhanh và nhanh chóng xuất hiện khắp nửa phía bắc nước Úc. Chúng có độc ở mọi giai đoạn trong vòng đời và bất kỳ loài nào ăn chúng đều sẽ chết.
My second example regarding invasive species is the United Kingdom. Actually, there are more than three-thousand invasive species there, including some that are extremely common. Some invasive plants, such as Japanese knotweed, have had a devastating impact on parts of the UK. Gardeners in the nineteenth century considered it a beautiful ornamental plant – which it is, when it’s kept under control – but it soon spread into the countryside and remains a problem even to this day as it’s so hard to eradicate.Ví dụ thứ hai của tôi là tại Vương quốc Anh. Thực tế, ở đó có hơn 3.000 loài xâm lấn, trong đó có nhiều loài rất phổ biến. Một số loài thực vật xâm lấn như cây Japanese knotweed đã gây tàn phá nghiêm trọng tại nhiều khu vực ở Anh. Những người làm vườn vào thế kỷ 19 từng coi đây là cây cảnh đẹp – và đúng là như vậy nếu được kiểm soát – nhưng nó nhanh chóng lan rộng ra vùng nông thôn và đến nay vẫn rất khó loại bỏ.
Another invasive plant is rhododendrons, which can be found in UK parks and woodlands. Their introduction dates back to 1763, but they’re now seen as harmful because they block out so much light that native wild flowers can’t grow beneath them. (Q36)Một loài thực vật xâm lấn khác là cây đỗ quyên, có thể bắt gặp trong các công viên và khu rừng ở Anh. Chúng được đưa vào từ năm 1763, nhưng hiện nay bị xem là có hại vì che khuất quá nhiều ánh sáng, khiến các loài hoa dại bản địa không thể phát triển bên dưới
And then there are grey squirrels, which are one invasive species almost everyone in the UK will have come across. They were brought to the UK from North America and introduced to private estates around the 1870s but are now found everywhere, from forests to city squares. Grey squirrels have outcompeted the smaller, native red squirrels. They both eat the same food, and the grey squirrels carry a type of virus that is deadly to the red squirrels. (Q37) Red squirrel populations have collapsed, and there are only a handful of sites left in the UK where they’re found.Ngoài ra còn có sóc xám, một loài xâm lấn mà hầu như ai ở Anh cũng từng thấy. Chúng được đưa từ Bắc Mỹ đến Anh vào khoảng những năm 1870 và ban đầu được nuôi trong các khu đất tư nhân, nhưng hiện nay đã xuất hiện khắp nơi, từ rừng đến quảng trường thành phố. Sóc xám cạnh tranh mạnh hơn sóc đỏ bản địa nhỏ hơn. Cả hai đều ăn cùng một loại thức ăn, nhưng sóc xám mang theo một loại vi-rút gây chết người đối với sóc đỏ. Số lượng sóc đỏ đã giảm mạnh và hiện chỉ còn tồn tại ở một vài khu vực tại Anh.
An important question for ecologists worldwide is, what can we do to tackle the problem of invasive species? The first step in controlling invasive species is learning about the behaviour of new species coming into the country. (Q38) Monitoring is an important part of this, so that we can know if the new species begins to have a negative impact in its new environment.Một câu hỏi quan trọng đối với các nhà sinh thái học trên toàn thế giới là: chúng ta có thể làm gì để giải quyết vấn đề các loài xâm lấn? Bước đầu tiên là tìm hiểu hành vi của các loài mới được đưa vào quốc gia. Việc giám sát là một phần rất quan trọng, giúp chúng ta biết liệu các loài mới có bắt đầu gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường mới hay không.
One effective way to keep track of invasive species is to create a database for the whole country. (Q39) That way, all relevant authorities and agencies can share important information and take whatever action’s needed. But the public also has a vital role to play in this process. They should be encouraged to photograph harmful species – because this helps with identification – and then to report when and where these were observed. (Q40) But it’s important to tell people not to destroy or even touch what they’ve found. Now, I’m going to move on to …Một cách hiệu quả để theo dõi các loài xâm lấn là xây dựng một cơ sở dữ liệu cho cả quốc gia. Nhờ đó, các cơ quan và tổ chức liên quan có thể chia sẻ thông tin quan trọng và thực hiện các biện pháp cần thiết. Tuy nhiên, công chúng cũng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình này. Mọi người nên được khuyến khích chụp ảnh các loài gây hại để hỗ trợ việc nhận dạng, sau đó báo cáo thời gian và địa điểm phát hiện. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải nhắc mọi người không được phá hủy hoặc thậm chí chạm vào những gì họ tìm thấy. Bây giờ, tôi sẽ chuyển sang phần tiếp theo…

Phân tích chi tiết đáp án Cambridge 21 Test 3 Listening Part 4

Dạng: Note Completion

Cambridge 21 Test 3 Listening Part 4

Câu 31

Đáp án: disease

Câu hỏi: Introduces a new 31________. (Mang đến một ________ mới.)

Gợi ý trong bài: First of all, invasive species may eat native species, or sometimes they may bring a disease with them, which native species have never faced before and therefore have no defences against.

Phân tích: Chỗ trống đứng sau tính từ new, vì vậy cần điền một danh từ. Bài nghe cho biết các loài xâm lấn đôi khi mang theo một loại bệnh mà các loài bản địa chưa từng tiếp xúc nên không có khả năng chống lại. 

Vì vậy đáp án đúng là disease.

Câu 32

Đáp án: ecosystem

Câu hỏi: threatens an entire 32________. (Đe dọa toàn bộ một ________.)

Gợi ý trong bài: Species invasions are one of the biggest causes of damage in an ecosystem, actually putting its survival at risk.

Phân tích: Sau tính từ entire cần một danh từ. Người nói nhấn mạnh rằng các loài xâm lấn là một trong những nguyên nhân lớn nhất gây tổn hại đến hệ sinh thái, thậm chí còn đe dọa sự tồn tại của nó. 

Vì vậy đáp án là ecosystem.

Câu 33

Đáp án: holiday / holidays

Câu hỏi: accidentally e.g. via people returning from their 33________ or on cargo ships (Vô tình, chẳng hạn thông qua những người trở về sau kỳ nghỉ của họ hoặc trên các tàu chở hàng.)

Gợi ý trong bài: …when people who’ve been on holiday in another country come back with, say, the seeds of plants on their clothes or shoes.

Phân tích: Sau tính từ sở hữu their cần một danh từ. Người nói lấy ví dụ về việc con người đi du lịch nước ngoài rồi vô tình mang hạt giống bám trên quần áo hoặc giày dép trở về. 

Vì vậy đáp án là holiday (đáp án holidays cũng được chấp nhận).

Câu 34

Đáp án: pets

Câu hỏi: intentionally e.g. for pest control, or as 34________ (Có chủ ý, chẳng hạn để kiểm soát sâu bệnh hoặc làm ________.)

Gợi ý trong bài: …to use them to control pests on farms, or to be pets.

Phân tích: Sau giới từ as cần một danh từ. Người nói cho biết đôi khi con người cố ý đưa động vật hoặc thực vật đến nơi khác để kiểm soát sâu bệnh hoặc nuôi làm thú cưng. 

Vì vậy đáp án đúng là pets.

Câu 35

Đáp án: sugar

Câu hỏi: [Toads] were introduced to Australia from Hawaii in 1935 to eat a type of insect that was damaging the 35 ________ plantations.
(Cóc được đưa từ Hawaii đến Úc vào năm 1935 để tiêu diệt một loài côn trùng đang phá hoại các đồn điền ________.)

Gợi ý trong bài: It was hoped that the toads would eat the grey-backed beetles responsible for destroying crops of sugar on many of the plantations.

Phân tích: Chỗ trống đứng trước plantations nên cần một danh từ bổ nghĩa. Trong bài nghe xuất hiện cụm crops of sugar, nhưng đề yêu cầu ONE WORD ONLY, vì vậy chỉ điền từ mang ý nghĩa chính là sugar.

Câu 36

Đáp án: light

Câu hỏi: Rhododendron plants prevent 36________ from reaching native plants. (Cây đỗ quyên ngăn ________ đến được với các loài thực vật bản địa.)

Gợi ý trong bài:  Another invasive plant is rhododendronsbut they’re now seen as harmful because they block out so much light that native wild flowers can’t grow beneath them.

Phân tích: Sau động từ prevent cần một danh từ. Người nói giải thích rằng cây đỗ quyên che khuất quá nhiều ánh sáng khiến các loài hoa dại bản địa bên dưới không thể phát triển.

Vì vậy đáp án là light.

Câu 37

Đáp án: virus

Câu hỏi: Grey squirrels from N. America reduce sources of food for the UK’s native red squirrels and spread a 37________ that kills red squirrels.
(Sóc xám từ Bắc Mỹ làm giảm nguồn thức ăn của sóc đỏ bản địa ở Anh và lây lan một ________ khiến sóc đỏ chết.)

Gợi ý trong bài: They both eat the same food, and the grey squirrels carry a type of virus that is deadly to the red squirrels.

Phân tích: Sau mạo từ a cần một danh từ số ít. Ngoài việc cạnh tranh nguồn thức ăn, sóc xám còn mang theo một loại virus gây chết sóc đỏ. 

Vì vậy đáp án đúng là virus.

Câu 38

Đáp án: behaviour / behavior

Câu hỏi: Monitoring helps us to understand the 38________ of invasive species. (Việc theo dõi giúp chúng ta hiểu về ________ của các loài xâm lấn.)

Gợi ý trong bài: The first step in controlling invasive species is learning about the behaviour of new species coming into the country.

Phân tích: Sau mạo từ the và trước of cần một danh từ. Người nói cho rằng bước đầu tiên để kiểm soát loài xâm lấn là tìm hiểu tập tính của chúng. 

Vì vậy đáp án là behaviour (Anh-Anh) hoặc behavior (Anh-Mỹ).

Câu 39

Đáp án: database

Câu hỏi: Setting up a national 39________. (Thiết lập một ________ trên phạm vi toàn quốc.)

Gợi ý trong bài: One effective way to keep track of invasive species is to create a database for the whole country.

Phân tích: Sau mạo từ a cần một danh từ số ít. Người nói đề xuất xây dựng một cơ sở dữ liệu chung trên toàn quốc để theo dõi các loài xâm lấn và chia sẻ thông tin hiệu quả. 

Vì vậy đáp án đúng là database.

Câu 40

Đáp án: photograph

Câu hỏi: Asking the public to 40 ________ and report them with monitoring. (Khuyến khích người dân ________ và báo cáo chúng để hỗ trợ việc theo dõi.)

Gợi ý trong bài: They should be encouraged to photograph harmful species – because this helps with identification – and then to report when and where these were observed.

Phân tích: Sau cấu trúc ask somebody to cần một động từ nguyên mẫu. Người nói khuyến khích người dân chụp ảnh các loài gây hại rồi báo cáo vị trí phát hiện để hỗ trợ quá trình giám sát và nhận diện. 

Vì vậy đáp án là photograph.

Series giải đề IELTS Cambridge 21

Tham khảo ngay khóa học tiếng anh miễn phí trên website của The IELTS Workshop để xây dựng nền tảng tiếng anh vững chắc, sẵn sàng chinh phục IELTS nhé!

Khóa học IELTS miễn phí cùng giáo viên 9.0 IELTS

Đăng ký tư vấn lộ trình miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ liên hệ tư vấn cho mình sớm nha!

"*" indicates required fields

This field is hidden when viewing the form

Đăng ký tư vấn miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, TIW sẽ tư vấn lộ trình cho mình sớm nha

"*" indicates required fields

1900 0353 Chat on Zalo