Bài viết dưới đây cung cấp lời giải chi tiết cho Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 2 chủ đề The problems of getting around the city of Dar es Salaam. Ngoài đáp án đầy đủ, TIW sẽ hướng dẫn cách phân tích từng dạng câu hỏi, mở rộng từ vựng và chỉ ra các mẹo làm bài Reading hiệu quả.
Đáp án IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 2
| Question | Đáp án |
| 14 | NOT GIVEN |
| 15 | FALSE |
| 16 | NOT GIVEN |
| 17 | TRUE |
| 18 | FALSE |
| 19 | lanes |
| 20 | boarding |
| 21 | wheelchairs |
| 22 | fuel |
| 23 | flood |
| 24 | smartcards |
| 25 | gates |
| 26 | queues |
Phân tích chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 2
Dạng: TRUE/FALSE/NOT GIVEN & YES/NO/NOT GIVEN ▼
Câu 14
Đáp án: NOT GIVEN
Câu hỏi: The population of Dar es Salaam is rising more rapidly than was previously predicted. (Dân số của Dar es Salaam đang tăng nhanh hơn so với các dự đoán trước đây.)
Vị trí trong bài: Đoạn 1
United Nations projections anticipate it will become a megacity within seven years … Daniel Hoornweg forecasts the city could be home to an incredible 73.7 million people by 2100.
Phân tích: Bài đọc chỉ đưa ra những dự báo về quy mô dân số trong tương lai của Dar es Salaam. Không có thông tin nào so sánh tốc độ tăng dân số hiện nay với các dự báo trước đó. Vì vậy đáp án là NOT GIVEN.
Câu 15
Đáp án: FALSE
Câu hỏi: Most of the residents of Dar es Salaam live in high-rise blocks on the edge of the city. (Phần lớn cư dân Dar es Salaam sống trong các tòa nhà cao tầng ở vùng ven thành phố.)
Vị trí trong bài: Đoạn 2
Today, four out of five of its people live in single-storey informal settlements on the spreading edges of the city.
Phân tích: Bài đọc cho biết khoảng 4/5 dân số sống trong các khu dân cư không chính thức và chỉ có một tầng ở vùng ven thành phố. Điều này trái ngược với thông tin “các tòa nhà cao tầng”. Vì vậy đáp án đúng là FALSE.
Câu 16
Đáp án: NOT GIVEN
Câu hỏi: Residents have been consulted about their views on the suburban rail line in Dar es Salaam. (Người dân đã được tham khảo ý kiến về tuyến đường sắt ngoại ô ở Dar es Salaam.)
Vị trí trong bài: Đoạn 4
A single suburban rail line serves residents in a few areas to the south …
Phân tích: Đoạn văn chỉ đề cập rằng có một tuyến đường sắt ngoại ô phục vụ một số khu vực phía nam của thành phố. Không có thông tin nào nói rằng người dân đã được hỏi ý kiến hoặc tham gia đóng góp về tuyến đường sắt này. Vì vậy đáp án là NOT GIVEN.
Câu 17
Đáp án: TRUE
Câu hỏi: The majority of the present residential development in Dar es Salaam is unplanned. (Phần lớn hoạt động phát triển khu dân cư hiện nay ở Dar es Salaam diễn ra không theo quy hoạch.)
Vị trí trong bài: Đoạn 3
Nearly all the expansion is happening on the periphery, and nearly all takes place informally without any agreed strategy.
Phân tích: Bài đọc cho biết gần như toàn bộ quá trình mở rộng thành phố đều diễn ra một cách tự phát, không có kế hoạch hay chiến lược thống nhất. Điều này đồng nghĩa với việc phần lớn sự phát triển khu dân cư hiện nay là không có quy hoạch. Vì vậy đáp án là TRUE.
Câu 18
Đáp án: FALSE
Câu hỏi: Dar es Salaam’s authorities have decided to follow the public transport plan adopted by a large number of African cities. (Chính quyền Dar es Salaam đã quyết định áp dụng mô hình giao thông công cộng giống như nhiều thành phố khác ở châu Phi.)
Vị trí trong bài: Đoạn 5
Unlike many cities on the continent, Dar es Salaam isn’t trying to build a metro. It has chosen a less exciting but cheaper and more achievable method: the bus.
Phân tích: Bài đọc nhấn mạnh rằng khác với nhiều thành phố châu Phi, Dar es Salaam không xây dựng hệ thống tàu điện ngầm mà lựa chọn mô hình xe buýt nhanh (BRT). Vì vậy phát biểu trong câu hỏi trái với nội dung bài đọc. Đáp án là FALSE.
Dạng: Sentence Completion ▼
Câu 19
Đáp án: lanes
Câu hỏi: the buses use designated ________ to cut down on delays. (Xe buýt sử dụng các ________ riêng để giảm thời gian chậm trễ.)
Vị trí trong bài: Đoạn 6
The DART bus rapid transit (BRT) system runs on bus lanes separated from other traffic, mostly in the middle of the road to reduce stoppages.
Phân tích: Sau tính từ designated cần một danh từ số nhiều. Đoạn văn cho biết hệ thống DART vận hành trên các làn đường dành riêng cho xe buýt, tách biệt với các phương tiện khác để hạn chế việc dừng chờ và ùn tắc. Vì vậy đáp án là lanes.
Câu 20
Đáp án: boarding
Câu hỏi: passengers pay fares before ________. (Hành khách thanh toán vé trước khi ________.)
Vị trí trong bài: Đoạn 6
Ticket purchase and control takes place at stations prior to boarding…
Phân tích: Sau giới từ before cần một danh động từ hoặc danh từ. Bài đọc cho biết việc mua và kiểm tra vé được thực hiện trước khi lên xe. Vì vậy đáp án đúng là boarding.
Câu 21
Đáp án: wheelchairs
Câu hỏi: passengers in ________ can use every part of the system. (Hành khách sử dụng ________ có thể tiếp cận toàn bộ hệ thống.)
Vị trí trong bài: Đoạn 6
…the buses are step-free, which means the entire route is accessible to people using wheelchairs or who are travelling with baby buggies.
Phân tích: Sau giới từ in cần một danh từ số nhiều. Đoạn văn cho biết xe buýt được thiết kế không có bậc lên xuống, nhờ đó người sử dụng xe lăn có thể sử dụng toàn bộ tuyến. Vì vậy đáp án là wheelchairs.
Câu 22
Đáp án: fuel
Câu hỏi: the temperature control is sometimes not activated in order to reduce ________ use. (Hệ thống điều hòa đôi khi không được bật nhằm giảm mức tiêu thụ ________.)
Vị trí trong bài: Đoạn 7
…drivers often refuse to turn on the air conditioning to save fuel.
Phân tích: Sau động từ reduce và trước use cần một danh từ. Bài đọc cho biết tài xế thường không bật điều hòa để tiết kiệm nhiên liệu. Vì vậy đáp án là fuel.
Câu 23
Đáp án: flood
Câu hỏi: insufficient number of vehicles are available due to the effects of a severe ________. (Số lượng phương tiện không đủ do ảnh hưởng của một trận ________ nghiêm trọng.)
Vị trí trong bài: Đoạn 8
A shortage of buses after a serious flood at the main depot during the rainy season means the system is carrying 200,000 people a day…
Phân tích: Sau tính từ severe cần một danh từ. Đoạn văn cho biết một trận lũ nghiêm trọng tại bãi đỗ xe buýt đã làm giảm số lượng xe có thể đưa vào hoạt động. Vì vậy đáp án là flood.
Câu 24
Đáp án: smartcards
Câu hỏi: passengers are unable to use ________ because some equipment is out of action. (Hành khách không thể sử dụng ________ vì một số thiết bị đã ngừng hoạt động.)
Vị trí trong bài: Đoạn 8
Smartcards can’t be used as the mechanical readers aren’t working either…
Phân tích: Đoạn văn cho biết các đầu đọc thẻ bị hỏng nên hành khách không thể sử dụng thẻ thông minh để thanh toán. Vì vậy đáp án là smartcards.
Câu 25
Đáp án: gates
Câu hỏi: tickets have to be checked manually at station ________. (Vé phải được kiểm tra thủ công tại các ________ của nhà ga.)
Vị trí trong bài: Đoạn 8
Staff stand by the gates and tear tickets as people enter…
Phân tích: Sau từ station cần một danh từ số nhiều. Do hệ thống kiểm tra tự động gặp sự cố, nhân viên phải đứng tại cổng để kiểm tra vé bằng tay. Vì vậy đáp án là gates.
Câu 26
Đáp án: queues
Câu hỏi: ________ frequently build up during rush hours. (________ thường xuyên hình thành vào giờ cao điểm.)
Vị trí trong bài: Đoạn 8
As a result, queues are considerable at peak times.
Phân tích: Câu văn cho biết việc kiểm tra vé thủ công khiến hàng người xếp chờ xuất hiện nhiều vào các khung giờ đông khách. Vì vậy đáp án đúng là queues.
Dịch chi tiết IELTS Cambridge 20 Test 1 Reading Passage 2
The problems of getting around the city of Dar es Salaam
Dar es Salaam in Tanzania is one of the fastest growing cities in Africa. Its population has increased eightfold since 1980 and swells by half a million people every year. United Nations projections anticipate it will become a megacity within seven years as its population passes 10 million, reaching 13.4 million by 2035. Daniel Hoornweg for the Global Cities Institute forecasts the city could be home to an incredible 73.7 million people by 2100.
(Dar es Salaam của Tanzania là một trong những thành phố phát triển nhanh nhất châu Phi. Dân số của thành phố đã tăng gấp tám lần kể từ năm 1980 và mỗi năm tăng thêm khoảng nửa triệu người. Các dự báo của Liên Hợp Quốc dự đoán nơi đây sẽ trở thành một siêu đô thị trong vòng bảy năm tới khi dân số vượt mốc 10 triệu người và đạt khoảng 13,4 triệu vào năm 2035. Daniel Hoornweg thuộc Global Cities Institute thậm chí dự báo rằng đến năm 2100, dân số thành phố có thể lên tới con số đáng kinh ngạc là 73,7 triệu người.)
Từ vựng cần nhớ:
- projection (n): dự báo
- anticipate (v): dự đoán
- megacity (n): siêu đô thị
Today, four out of five of its people live in single-storey informal settlements on the spreading edges of the city, where the journey to and from the centre regularly takes over two hours. It can be longer if rain turns the dirt roads to mud.
(Hiện nay, cứ năm người dân thì có bốn người sinh sống trong những khu dân cư tự phát chỉ có một tầng ở vùng ven đang ngày càng mở rộng của thành phố. Việc di chuyển từ đây vào trung tâm và ngược lại thường mất hơn hai giờ, thậm chí còn lâu hơn khi trời mưa khiến những con đường đất trở nên lầy lội.)
Từ vựng cần nhớ:
- informal settlements (n): khu dân cư tự phát
- dirt roads (n): đường đất
Even in the middle of the day, traffic frequently slows to a stop without warning. It is not unusual for cars and minibuses to queue for 20 minutes at a key intersection. A single suburban rail line serves residents in a few areas to the south but is tiny in the context of the wider city. Outside the centre many rely on boda boda (motorbike taxis) to navigate the narrow side streets and potholed mud roads that make up much of the metropolis. Their safety record is scandalous.
(Ngay cả vào giữa ban ngày, giao thông cũng thường xuyên ùn tắc hoàn toàn mà không có dấu hiệu báo trước. Xe ô tô và xe buýt cỡ nhỏ phải xếp hàng khoảng 20 phút tại các nút giao thông quan trọng là điều rất phổ biến. Thành phố chỉ có một tuyến đường sắt ngoại ô phục vụ một số khu vực phía nam, nhưng quy mô của nó quá nhỏ so với toàn bộ đô thị. Bên ngoài trung tâm, nhiều người phải sử dụng boda boda (xe ôm bằng xe máy) để đi qua những con hẻm nhỏ và các con đường đất đầy ổ gà. Tuy nhiên, phương tiện này có mức độ an toàn rất đáng lo ngại.)
Từ vựng cần nhớ:
- intersection (n): ngã tư, nút giao thông
- suburban rail line (n): tuyến đường sắt ngoại ô
- navigate (v): di chuyển qua, đi qua
- metropolis (n): đô thị lớn, thành phố lớn
- scandalous (adj): rất tệ, đáng báo động
Dar es Salaam’s reliance on four arterial roads into the city is a legacy of the colonial government that planned the city at the start of the 20th century to cater for a population of 35,000. Most of the current growth is made up of young people arriving from the countryside to find work, and as the population has exploded, Dar es Salaam has grown around those four highways. Nearly all the expansion is happening on the periphery, and nearly all takes place informally without any agreed strategy.
(Việc Dar es Salaam phụ thuộc vào bốn tuyến đường huyết mạch dẫn vào trung tâm là hệ quả từ quy hoạch của chính quyền thuộc địa vào đầu thế kỷ 20, khi thành phố chỉ được thiết kế để phục vụ khoảng 35.000 cư dân. Phần lớn sự gia tăng dân số hiện nay đến từ những người trẻ rời nông thôn để tìm việc làm. Khi dân số bùng nổ, thành phố cũng mở rộng dần xung quanh bốn tuyến đường này. Hầu hết quá trình mở rộng diễn ra ở vùng ven và gần như không có quy hoạch thống nhất.)
Từ vựng cần nhớ:
- reliance (n): sự phụ thuộc
- arterial roads (n): đường huyết mạch
- legacy (n): di sản, hệ quả để lại
- cater for (phr.v): đáp ứng nhu cầu của
- periphery (n): vùng ven, khu vực ngoại ô
But Dar es Salaam is pinning its hopes on a solution that could offer a different model for Africa’s megacities, giving them an alternative to a future controlled by the private car. Unlike many cities on the continent, Dar es Salaam isn’t trying to build a metro. It has chosen a less exciting but cheaper and more achievable method: the bus.
(Tuy nhiên, Dar es Salaam đang đặt nhiều kỳ vọng vào một giải pháp có thể tạo ra mô hình phát triển mới cho các siêu đô thị ở châu Phi, mang đến một lựa chọn khác thay vì phụ thuộc vào ô tô cá nhân. Không giống nhiều thành phố khác trên lục địa, Dar es Salaam không xây dựng hệ thống tàu điện ngầm mà lựa chọn một phương án ít hào nhoáng hơn nhưng tiết kiệm và khả thi hơn: hệ thống xe buýt.)
Từ vựng cần nhớ:
- pin one’s hopes on (idiom): đặt kỳ vọng vào, đặt niềm tin vào
- alternative (n): giải pháp thay thế
- metro (n): tàu điện ngầm
- achievable (adj): khả thi, có thể thực hiện được
The DART bus rapid transit (BRT) system runs on bus lanes separated from other traffic, mostly in the middle of the road to reduce stoppages. Ticket purchase and control takes place at stations prior to boarding and the buses are step-free, which means the entire route is accessible to people using wheelchairs or who are travelling with baby buggies.
(Hệ thống xe buýt nhanh DART (BRT) hoạt động trên các làn đường riêng biệt tách khỏi các phương tiện khác, chủ yếu nằm ở giữa đường nhằm giảm thời gian dừng chờ. Hành khách mua và kiểm tra vé tại nhà ga trước khi lên xe. Ngoài ra, xe buýt được thiết kế không có bậc lên xuống nên toàn bộ tuyến đều thuận tiện cho người sử dụng xe lăn hoặc những người đi cùng xe đẩy trẻ em.)
Từ vựng cần nhớ:
- bus rapid transit (BRT) (n): hệ thống xe buýt nhanh
- separated (adj): được tách biệt
- stoppage (n): sự dừng lại, sự gián đoạn
- prior to (prep): trước khi
- boarding (n): việc lên xe, lên phương tiện giao thông
‘The new buses are much, much better,’ says Paulas George, a young IT worker. He takes the bus every day and it has cut his journey time by two-thirds. He says it is not perfect, though, complaining that drivers often refuse to turn on the air conditioning to save fuel.
(“Những chiếc xe buýt mới tốt hơn rất, rất nhiều,” Paulas George, một nhân viên công nghệ thông tin trẻ tuổi, chia sẻ. Anh đi xe buýt mỗi ngày và thời gian di chuyển đã giảm khoảng hai phần ba. Tuy nhiên, anh cho rằng hệ thống vẫn chưa hoàn hảo vì các tài xế thường không bật điều hòa nhằm tiết kiệm nhiên liệu.)
Từ vựng cần nhớ:
- air conditioning (n): điều hòa không khí
- fuel (n): nhiên liệu
That is not the only problem. A shortage of buses after a serious flood at the main depot during the rainy season means the system is carrying 200,000 people a day – half the expected capacity. Smartcards can’t be used as the mechanical readers aren’t working either, forcing passengers to buy individual paper tickets for every journey. Each is printed with a scannable QR code, but there are no scanners. Staff stand by the gates and tear tickets as people enter. As a result, queues are considerable at peak times.
(Đó không phải là vấn đề duy nhất. Tình trạng thiếu hụt xe buýt – hệ quả của đợt ngập lụt nghiêm trọng tại bãi đỗ chính trong mùa mưa – khiến hệ thống hiện chỉ vận chuyển 200.000 lượt khách mỗi ngày, tức chỉ bằng một nửa công suất dự kiến. Hành khách không thể sử dụng thẻ thông minh do các máy đọc thẻ cơ học bị hỏng, buộc họ phải mua vé giấy riêng lẻ cho mỗi chuyến đi. Dù mỗi tấm vé đều được in mã QR có thể quét được, nhưng lại không có máy quét nào hoạt động; thay vào đó, nhân viên phải túc trực tại cổng để xé vé khi hành khách đi qua. Hệ quả là tình trạng ùn ứ kéo dài thường xuyên xảy ra vào các khung giờ cao điểm.)
Từ vựng cần nhớ:
- shortage (n): sự thiếu hụt
- depot (n): bãi đỗ, trung tâm điều hành
- smartcard (n): thẻ thông minh
- mechanical reader (n): thiết bị đọc cơ học
- scannable (adj): có thể quét được
- queue (n): hàng chờ
- peak times (n): giờ cao điểm
Morogoro Road to the north-west of the city was phase I of the BRT project. Phases II and III will install bus lanes along Nyerere Road to the south-west and Kilwa Road to the south. Construction on both routes is due to start imminently. Phase IV, towards Bagamoyo in the north, is in the preliminary design stage. ‘Much of the city will have access to a world-class transport system within the space of a few years,’ says Chris Kost, the Africa director of ITDP (the Institute for Transportation and Development Policy). All phases are being planned to high standards and, once complete, a third of city residents will be within a short walk of the BRT network.
(Đường Morogoro ở phía tây bắc thành phố là giai đoạn đầu tiên của dự án BRT. Giai đoạn II và III sẽ xây dựng làn đường dành riêng cho xe buýt trên đường Nyerere ở phía tây nam và đường Kilwa ở phía nam. Việc thi công hai tuyến này dự kiến sẽ bắt đầu trong thời gian rất gần. Giai đoạn IV hướng về Bagamoyo ở phía bắc hiện vẫn đang trong quá trình thiết kế sơ bộ. Theo Chris Kost, Giám đốc khu vực châu Phi của ITDP, chỉ trong vài năm tới, phần lớn thành phố sẽ được tiếp cận với một hệ thống giao thông đạt tiêu chuẩn quốc tế. Khi toàn bộ dự án hoàn thành, khoảng một phần ba cư dân sẽ chỉ cần đi bộ một quãng ngắn để đến mạng lưới BRT.)
Từ vựng cần nhớ:
- construction (n): quá trình xây dựng
- imminently (adv): sắp diễn ra, sắp xảy ra
- preliminary (adj): sơ bộ, ban đầu
- world-class (adj): đẳng cấp thế giới
The ITDP regrets Africa’s obsession with metros. ‘With a metro, an international firm will often just parachute in its own system,’ says Kost. ‘Bus rapid transit allows existing stakeholders to get involved. That’s what we did in Dar es Salaam and what we’re planning in Nairobi, where bus bodies will be built in the city and local operators will look after tickets, fare collection and IT … Bus rapid transit has been transformational for Dar es Salaam. For millions of people in African cities, this is their best hope of ever being connected.’
(ITDP cho rằng việc các thành phố châu Phi quá tập trung vào tàu điện ngầm là điều đáng tiếc. Theo Chris Kost, các dự án metro thường do các công ty quốc tế mang nguyên hệ thống của họ vào triển khai. Trong khi đó, hệ thống xe buýt nhanh tạo điều kiện để các bên liên quan tại địa phương cùng tham gia. Đây cũng là mô hình đang được áp dụng tại Dar es Salaam và dự kiến triển khai ở Nairobi, nơi thân xe buýt sẽ được sản xuất ngay trong thành phố và các đơn vị địa phương sẽ phụ trách bán vé, thu phí cũng như vận hành hệ thống công nghệ thông tin. Ông cho rằng BRT đã tạo ra sự thay đổi mang tính bước ngoặt đối với Dar es Salaam và là hy vọng lớn nhất giúp hàng triệu người dân tại các đô thị châu Phi được kết nối giao thông hiệu quả.)
Từ vựng cần nhớ:
- obsession (n): sự ám ảnh, sự quá chú trọng
- stakeholder (n): bên liên quan
- fare collection (n): việc thu tiền vé
- transformational (adj): mang tính thay đổi lớn, mang tính chuyển đổi mạnh mẽ
Series giải đề IELTS Cambridge 21
- [PDF + Audio] Cambridge IELTS 21: Cập nhật mới nhất (Bản đẹp)
- Đáp án Cambridge 21 & Lời giải chi tiết: Test 1 đến Test 4
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 1: Ferry to Shetland Islands
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 2
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 3
- Giải chi tiết Cambridge 21 Test 3 Listening Part 3
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 1
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 2
- Giải chi tiết IELTS Cambridge 21 Test 3 Reading Passage 3
- [PDF + Audio] Trọn bộ Cambridge Practice Tests For IELTS 1 – 21 mới nhất
Đừng quên đăng ký khóa học IELTS miễn phí trên website The IELTS Workshop để trải nghiệm bài giảng IELTS miễn phí với sự hướng dẫn từ đội ngũ giáo viên đạt 8.0+ IELTS.
